ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,311
808
113
4 Đề cương ôn tập tiếng anh 6 global success (giữa HK1, HỌC KÌ 1, GIỮA HK2, HỌC KÌ 2) CHƯƠNG TRÌNH MỚI được soạn dưới dạng file word gồm 4 FILE trang. Các bạn xem và tải đề cương ôn tập tiếng anh 6 global success về ở dưới.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG ANH LỚP 6 KÌ 1

ÔN LÝ THUYẾT

UNIT 1

1. PRESENT SIMPLE (THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)

a. Form (Cấu trúc)


Normal verbBe
(+)
I, you, we, they + V-inf
He, she, it + V(s/es)
I + am
You, we, they + are
He, she, it + is
(-)
I, you, we, they + don’t + V-inf
He, she, it + doesn’t + V-inf
I am not
You, we, they + aren’t
He, she, it + isn’t
(?)
Do + I, you, we, they + V-inf?
Does + he, she, it + V-inf ?
Am + I ...?
Are + you, we, they …?
Is + he, she, it …?
Example

- I go to school every day.

- She is a student.

- Does she go to school every day?

- She doesn’t work for that company.

b. Usage

  • Dùng để chỉ thói quen hàng ngày, hành động lặp đi lặp lại ở hiện tại
  • Ex: I usually go to bed at 11 p.m. (Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ)
  • Dùng để chỉ một sự việc, một sự thật hiển nhiên
  • Ex: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây)
  • Dùng để chỉ một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo thời gian biểu hoặc lịch trình.
  • Ex: The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. (Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay)
c. Signals

  • Cụm từ với “every”: every day (mọi ngày), every year (mọi năm), every month (mọi tháng), every afternoon (mọi buổi chiều), every morning (mọi buổi sáng), every evening (mọi buổi tối)…
  • Cụm từ chỉ tần suất: Once a week (một lần 1 tuần), twice a week (2 lần một tuần), three times a week (ba lần một tuần), four times a week (bốn lần một tuần), five times a week (5 lần một tuần), once a month (một lần một tháng), once a year (một lần một năm)…
  • Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, never, rarely…
d. How to add “s/es”to verbs

  • Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ.
    • work à works
    • read à reads
    • Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”.
      • miss à misses
      • watch à watches
      • mix à mixes
      • wash à washes
      • buzz à buzzes
      • go à goes
      • Những động từ tận cùng là “y”:
      • + Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) - ta giữ nguyên “y” + “s”

        • play à plays
        • buy à buys
        • pay à pays
        + Nếu trước “y” là một phụ âm - ta đổi “y” thành “i” + “es”
        • fly à flies
        • cry à cries
        • fry à fries

        UNIT 2
        1. POSSESSIVE CASE - SỞ HỮU CÁCH
        a. Định nghĩa sở hữu cách

        Sở hữu cách được dùng để diễn tả sự sở hữu của một người hay một nhóm người đối với một vật hay nhiều đồ vật nào đó.

        b. Công thức chung của sở hữu cách

        Thông thường ta thành lập dạng sở hữu cách bằng cách thêm ‘s vào sau một danh từ.
        Ex 1: My father’s table = The table of my father: cái bàn của bố tôi
        Ex 2: Tom’s mother = The mother of Tom: mẹ của Tom

        c. Một số trường hợp khác:

        - Với danh từ số nhiều không có tận cùng là s, ta thêm 's.
        Ex: The children’s toys = The toys of the children: Đồ chơi của trẻ em
        - Với danh từ là số nhiều có tận cùng là s, ta chỉ thêm dấu phẩy (').
        Ex: Students’ library = The library of students (thư viện của sinh viên)
        - Nếu có hai người cùng sở hữu một vật gì đó, ta chir thêm 's cho danh từ thứ hai.
        Ex: Mai and Long’s car. (xe hơi của Mai và Long)


        UNIT 3
        1. Present continuous
        a. Form (Cấu trúc)

        Câu Khẳng địnhI + am + V-ing
        You, we, they + are + V-ing
        He, she, it + is + V-ing
        Câu Phủ địnhI + am not+ V-ing
        You, we, they + are not + V-ing
        He, she, it + is not + V-ing
        Câu Nghi vấnAm + I + V-ing?
        Are + you, we, they + V-ing?
        Is + he, she, it + V-ing?
        - Yes, S + is/ am/ are.
        - No, S + is/ am/ are + not.
        Examples:Ex 1: I am studying English now.
        Ex 2: He is playing badminton.
        Ex 3: She is not cooking dinner.
        Ex 5: Are you learning Maths now? - Yes, I am.
        Ex 6: Is she cleaning the floor? - No, she isn’t.

        b. Usage (Cách sử dụng)

        - Thì Hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
        Ex 1: My brother is watching TV now. (Anh trai tôi đang xem TV)
        Ex 1: My sister is listening to music at the moment. (Chij tôi đang nghe nhạc bây giờ)
        - Thì Hiện tại tiếp diễn cũng diễn tả một hành động đang xảy ra nhưng không nhất thiết tại thời điểm nói mà có thể xung quanh thời điểm nói đó.
        Ex 1: My father is quite busy these days. He is writing a novel. (Dạo này bố tôi tôi rất bận. Ông ấy đang viết một cuốn tiểu thuyết)
        Chú ý: Việc “writing a novel” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.
        - Thì Hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Ta thường dùng kèm với trạng từ tần suất “always, continually”.
        Ex 1: He is always losing his key. (Anh ta lúc nào cũng đánh mất chìa khóa.)
        Ex 2: Why are you continually putting your toys on the bed? (Tại sao con cứ luôn để đồ chơi trên giường thế?)

        c. Signals (Các dấu hiệu nhận biết)
        Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian như:

        - Now: Bây giờ
        - Right now: Ngay bây giờ
        - At the moment: Ngay lúc này
        - At present: Hiện tại
        - It’s + giờ cụ thể + now (It’s 10 o’lock now)
        Hoặc ta thường có các động từ như:
        - Look!/ Watch! (Nhìn kìa!)
        Ex: Look! A man is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Một người đàn ông đang nhảy từ trên cầu xuống!)
        - Listen! (Nghe này!)
        Ex: Listen! Someone is knocking at the door! (Nghe này! Ai đó đang gõ cửa.)
        - Keep silent! (Hãy im lặng)
        Ex: Keep silent! The teacher is explaining the lesson! (Trật tự! Thầy giáo đang giảng bải!)
        - Watch out! = Look out! (Coi chừng)
        Ex: Watch out! The car is moving very fast! (Coi chừng! Chiếc ô tô đang di chuyển rất nhanh!)

        d. Cách thêm đuôi –ing

        - Thông thường nhất, ta thêm đuôi –ing vào sau hầu hết các động từ.
        Ex: learn – learning Ex: go – going
        -
        Với những động từ có tận cùng là “e”, khi thêm đuôi -ing thì ta sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing”.
        Ex: make – making Ex: use – using
        - Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm -ing:
        +, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing.
        Ex: stop – stopping Ex: run – running
        Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”.
        Ex: lie – lying Ex: die – dying
        Ex: Don’t believe them! I think they are lying. (Cẩn thận đấy! Tôi nghĩ họ đang nói dối)

        1719111545312.png

 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (3)

  1. yopo.vn--Đề cương ôn tập lớp 6 hk2.zip
    Dung lượng tệp: 79.7 KB
  2. yopo.vn--Đề cương ôn tập lớp 6 hk1.zip
    Dung lượng tệp: 97.8 KB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI