8 Đề kiểm tra giữa kì 2 tin học 10 kết nối tri thức CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2023-2024 TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4, SỞ GD&ĐT NGHỆ AN được soạn dưới dạng file word gồm 9 FILE trang. Các bạn xem và tải đề kiểm tra giữa kì 2 tin học 10 kết nối tri thức về ở dưới.
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Lí do ta nên dùng ngôn ngữ lập trình bậc cao khi viết chương trình:
A. Có thể viết thoải mái không cần theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình.
B. Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.
C. Chỉ dùng phục vụ trong học tập, không có tính ứng dụng trong phát triển ứng dụng web, lập trình games…
D. Gần với ngôn ngữ tự nhiên, cú pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ học.
Câu 2. Hình vuông có cạnh a có độ dài là 10(cm). Ta có thể dùng Python để viết chương trình tính diện tích hình vuông là:
A. print ‘dien tich hinh vuong la:’,a*a
B. print(‘dien tich hinh vuong la:a*a’)
C. print(‘dien tich hinh vuong la:’,a*a)
D. print(dien tich hinh vuong la:10*10)
Câu 3. Câu lệnh rẽ nhánh if-else trong chương trình Python có dạng:
A. if <điều kiện>:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh>
B. if <điều kiện>
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 1>
else:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 2>
C. if <điều kiện>:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 1>
else
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 2>
D. if <điều kiện>:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 1>
else:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 2>
Câu 4. Cho đoạn chương trình sau:
a=16
b=17
x=abs(a-b)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của x là:
Câu 5. Cho đoạn chương trình sau:
s1='a'
s2='b'
print(s1+s2)
Kết quả trên màn hình là:
Câu 6. Từ khoá dùng khai báo hàm tự định nghĩa:
Câu 7. Cho đoạn chương trình sau:
def h(a1,b1):
s=a1-b1
return s
a=int(input())
b=int(input())
t=h(a,b)
print(t)
Trong đoạn chương trình trên lời gọi hàm với đối số truyền vào là:
Câu 8. Muốn tách xâu thành danh sách ta dùng lệnh:
Câu 9. Xâu kí tự được đặt trong cặp dấu:
Câu 10. Cho đoạn chương trình sau:
i=1
s=0
while <điều kiện>:
s=s+i
i=i+1
Đoạn chương trình trên tính tổng s=1+2+3+...+10, <điều kiện> là:
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Hàm chỉ được gọi một lần duy nhất ở chương trình chính.
B. Hàm luôn trả một giá trị qua tên của hàm.
C. Python chỉ cho phép chương trình gọi một hàm xây dựng sẵn trong các thư viện của Python.
D. Sử dụng hàm sẽ làm chương trình dễ hiểu, dễ tìm lỗi hơn.
Câu 12. Môi trường lập trình Python trên máy tính có mấy chế độ:
Câu 13. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
B. Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
C. Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
D. Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Câu 14. Câu lệnh gán trong Python là:
Câu 15. Cho a=['34', '142'], lệnh nào dùng tính tổng 2 số trong danh sách a sau đây là đúng?
Câu 16. Cho đoạn chương trình sau:
s=0
for i in range(6):
s=s+i
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
Câu 17. Cho đoạn chương trình sau:
a=2
b=3
if a>b:
a=a*2
else:
b=b*2
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của b là:
Câu 18. Cho đoạn chương trình:
a=[1,2,3]
a.insert(0,2)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
Câu 19. Cho đoạn chương trình sau:
a=int(input()
print(a)
Lỗi trong chương trình trên là lỗi:
Câu 20. Cho đoạn chương trình sau:
def t(a1,b1):
s=abs(a1-b1)
return s
a=int(input())
b=int(input())
print(t(a,b))
Với a=2, b=4, sau khi thực hiện chương trình trên cho kết quả bằng:
Câu 21. Cho đoạn chương trình sau:
import math
a=16
x=math.sqrt(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của x là:
Câu 22. Python là:
Câu 23. Cấu trúc lặp với số lần biết trước là:
A. while <Điều kiện>:
<Câu lệnh hay khối lệnh>
B. for <Biến chạy> in range(m,n):
<Khối lệnh cần lặp>
C. for <Biến chạy> in range(m,n):
D. for <Biến chạy> in range(m,n)
<Khối lệnh cần lặp>
Câu 24. Hàm gcd(x,y) trả về:
Câu 25. Để khởi tạo danh sách b có 5 phần tử 1, 2, 3, 4, 5 ta dùng viết:
Câu 26. cho danh sách a, cần duyệt danh sách a ta dùng lệnh:
Câu 27. Chương trình sau bị lỗi ở dòng lệnh thứ bao nhiêu ?
>>>fruits = ['Banana', 'Apple']
>>>a_fruits=" ".join(fruits)
>>>a_fruits=a_fruits.upper()
>>>print(a_fruits)
Câu 28. Hàm trong Python được khai báo theo mẫu:
A. def tên_hàm(tham số):
Các lệnh mô tả hàm
B. def tên_hàm(tham số)
Các lệnh mô tả hàm
C. def tên_hàm()
Các lệnh mô tả hàm
D. def (tham số):
Các lệnh mô tả hàm
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Viết chương trình thực hiện nhập vào từ bàn phím năm sinh của một người và năm hiện tại, mỗi số cách nhau 1 dấu cách. Hãy đưa ra màn hình số tuổi hiện nay của người đó?
Câu 2: Viết chương trình nhập số tự nhiên n từ bàn phím và in ra số nguyên tố nhỏ nhất không nhỏ hơn n. Yêu cầu sử dụng chương trình con kiểm tra tính nguyên tố.
Ví dụ nếu nhập n = 10 thì chương trình sẽ in ra số 11
Câu 3: Viết chương trình nhập vào 12 số nguyên dương tương ứng là tiền điện của 12 tháng trong năm vừa rồi của nhà em, đưa ra màn hình các thông báo sau:
- Tổng số tiền điện của cả năm và tiền điện trung bình mà mỗi tháng phải trả.
- Liệt kê các tháng có số tiền điện thấp hơn tiền điện trung bình đã tính ở trên.
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
| SỞ GD&ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4 -------------------- (Đề thi có ___ trang) | KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 NĂM HỌC 2023 - 2024 MÔN: TIN HỌC Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề) | ||
| Mã đề 101 | |||
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Lí do ta nên dùng ngôn ngữ lập trình bậc cao khi viết chương trình:
A. Có thể viết thoải mái không cần theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình.
B. Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.
C. Chỉ dùng phục vụ trong học tập, không có tính ứng dụng trong phát triển ứng dụng web, lập trình games…
D. Gần với ngôn ngữ tự nhiên, cú pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ học.
Câu 2. Hình vuông có cạnh a có độ dài là 10(cm). Ta có thể dùng Python để viết chương trình tính diện tích hình vuông là:
A. print ‘dien tich hinh vuong la:’,a*a
B. print(‘dien tich hinh vuong la:a*a’)
C. print(‘dien tich hinh vuong la:’,a*a)
D. print(dien tich hinh vuong la:10*10)
Câu 3. Câu lệnh rẽ nhánh if-else trong chương trình Python có dạng:
A. if <điều kiện>:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh>
B. if <điều kiện>
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 1>
else:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 2>
C. if <điều kiện>:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 1>
else
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 2>
D. if <điều kiện>:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 1>
else:
<câu lệnh hay nhóm câu lệnh 2>
Câu 4. Cho đoạn chương trình sau:
a=16
b=17
x=abs(a-b)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của x là:
| A. -2 | B. 0 | C. 1 | D. -1 |
s1='a'
s2='b'
print(s1+s2)
Kết quả trên màn hình là:
| A. 'b' | B. 'ba' | C. 'ab' | D. 'a' |
| A. f_sum | B. def | C. del | D. while |
def h(a1,b1):
s=a1-b1
return s
a=int(input())
b=int(input())
t=h(a,b)
print(t)
Trong đoạn chương trình trên lời gọi hàm với đối số truyền vào là:
| A. h(a,b) | B. s=a1-b1 | C. h(a1,b1): | D. return s |
| A. in() | B. find() | C. join() | D. split() |
| A. Ngoặc nhọn {} | B. Ngoặc vuông [] |
| C. Ngoặc đơn () | D. Nháy đơn (‘’) hoặc nháy kép (“”) |
i=1
s=0
while <điều kiện>:
s=s+i
i=i+1
Đoạn chương trình trên tính tổng s=1+2+3+...+10, <điều kiện> là:
| A. i<=10 | B. i>10 | C. i>=10 | D. i==10 |
A. Hàm chỉ được gọi một lần duy nhất ở chương trình chính.
B. Hàm luôn trả một giá trị qua tên của hàm.
C. Python chỉ cho phép chương trình gọi một hàm xây dựng sẵn trong các thư viện của Python.
D. Sử dụng hàm sẽ làm chương trình dễ hiểu, dễ tìm lỗi hơn.
Câu 12. Môi trường lập trình Python trên máy tính có mấy chế độ:
| A. 4 | B. 3 | C. 1 | D. 2 |
A. Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
B. Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
C. Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
D. Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Câu 14. Câu lệnh gán trong Python là:
| A. Biến:=<Biểu thức> | B. Biến==<Biểu thức> |
| C. Biến=<Biểu thức> | D. <biểu thức>=Biến |
| A. print(int(a[0])+int(a[1])). | B. print(str(a[0])+str(a[1])). |
| C. Không tính được | D. print(a[0]+a[1]). |
s=0
for i in range(6):
s=s+i
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
| A. 15 | B. 6 | C. 21 | D. 1 |
a=2
b=3
if a>b:
a=a*2
else:
b=b*2
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của b là:
| A. 6 | B. 5 | C. 4 | D. Không xác định |
a=[1,2,3]
a.insert(0,2)
print(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên thì danh sách a có các phần tử:
| A. a=[1,2,3,2] | B. a=[2,3] | C. a=[2,1,2,3] | D. a=[0,1,2,3] |
a=int(input()
print(a)
Lỗi trong chương trình trên là lỗi:
| A. Thiếu dấu ; | B. Thiếu ). |
| C. Thiếu ( | D. Tất cả các lỗi trên. |
def t(a1,b1):
s=abs(a1-b1)
return s
a=int(input())
b=int(input())
print(t(a,b))
Với a=2, b=4, sau khi thực hiện chương trình trên cho kết quả bằng:
| A. -2 | B. 6 | C. 2 | D. lỗi |
import math
a=16
x=math.sqrt(a)
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của x là:
| A. 16 | B. 4.0 | C. 4.5 | D. 8 |
| A. Ngôn ngữ máy. | B. Ngôn ngữ lập trình bậc cao. |
| C. Ngôn ngữ lập trình bậc thấp. | D. Chương trình dịch. |
A. while <Điều kiện>:
<Câu lệnh hay khối lệnh>
B. for <Biến chạy> in range(m,n):
<Khối lệnh cần lặp>
C. for <Biến chạy> in range(m,n):
D. for <Biến chạy> in range(m,n)
<Khối lệnh cần lặp>
Câu 24. Hàm gcd(x,y) trả về:
| A. Căn bậc hai của x và y. | B. Trị tuyệt đối của x và y. |
| C. Bội chung nhỏ nhất của x và y. | D. Ước chung lớn nhất của x và y. |
| A. b = 1, 2, 3, 4, 5 | B. b = (1, 2, 3, 4, 5) |
| C. b = [1..5] | D. b = [1, 2, 3, 4, 5] |
| A. for i in len(a): | B. for i in len(): |
| C. for i in range(a): | D. for i in range(len(a)): |
>>>fruits = ['Banana', 'Apple']
>>>a_fruits=" ".join(fruits)
>>>a_fruits=a_fruits.upper()
>>>print(a_fruits)
| A. 4. | B. 3. |
| C. Không phát sinh lỗi | D. 2. |
A. def tên_hàm(tham số):
Các lệnh mô tả hàm
B. def tên_hàm(tham số)
Các lệnh mô tả hàm
C. def tên_hàm()
Các lệnh mô tả hàm
D. def (tham số):
Các lệnh mô tả hàm
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Viết chương trình thực hiện nhập vào từ bàn phím năm sinh của một người và năm hiện tại, mỗi số cách nhau 1 dấu cách. Hãy đưa ra màn hình số tuổi hiện nay của người đó?
Câu 2: Viết chương trình nhập số tự nhiên n từ bàn phím và in ra số nguyên tố nhỏ nhất không nhỏ hơn n. Yêu cầu sử dụng chương trình con kiểm tra tính nguyên tố.
Ví dụ nếu nhập n = 10 thì chương trình sẽ in ra số 11
Câu 3: Viết chương trình nhập vào 12 số nguyên dương tương ứng là tiền điện của 12 tháng trong năm vừa rồi của nhà em, đưa ra màn hình các thông báo sau:
- Tổng số tiền điện của cả năm và tiền điện trung bình mà mỗi tháng phải trả.
- Liệt kê các tháng có số tiền điện thấp hơn tiền điện trung bình đã tính ở trên.
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
- yopo.vn--bộ đề giữa kỳ 2-k10-CS tin hoc.zipDung lượng tệp: 209.4 KB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG