BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 GLOBAL SUCCESS CÓ FILE NGHE được soạn dưới dạng file word gồm các thư mục, file, links. Các bạn xem và tải về ở dưới.
GRAMMAR
1. Simple past (Quá khứ đơn)
A. Với động từ "to be":
(+) S + was/ were + O
(-) S + wasn't/ weren't + O
(?) Was/ were (not) + S + O?
B. Với động từ “to do”:
(+) S + Ved + O
(-) S + didn't + V + O
(?) Did (not) + S + V + O?
Uses (Cách sử dụng)
• Điều tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
Ex: - I saw a movie yesterday.
- Last year, I traveled to Japan.
• Diễn tà một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ.
Ex: - I finished work, walked to the beach and found a nice place to swim.
- Did you add flour, pour the milk and then add the eggs?
C. Adverbs (Trạng ngữ nhận biết)
• Yesterday, ago, in + năm/ tháng trong quá khứ, last...
D. Một số lưu ý đối với thi quá khứ đơn:
• Quy tắc thêm “ed” với động từ thường: Hầu hết động từ được thêm "ed" để biến thành động từ dạng quá khứ.
Ex: work - worked, visit - visited
• Một vài động từ kết thúc bằng phụ âm "y" thì biến "y" thành "i" rồi thêm "ed" để biến thành dạng động từ quá khứ.
Ex: study - studied, carry - carried
• Một vài động từ có dạng 1:1:1 (1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm) thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ed".
Ex: plan - planned, fit - fitted
* Cách phát âm đối với động từ có đuôi “ed”:
Đúng nhất: Theo phiên âm quốc tế, khi -ED đứng sau các âm sau sẽ được phát âm như sau:
Mẹo vặt: (Không đúng 100%): sáng sớm xe sh chạy khắp phố phường
s, x, ce, sh, ch, k, p, f
Ex:
Note:
• Khi *th phát âm là /θ/ thì -ed mới phát âm là /t/ như breathed, ...
• Khi *th phát âm là /ð/ thì -ed có phát âm là /d/ như bathed, ...
• Khi *gh phát âm là /f/ thi -ed phát âm là /t/ như laughed, coughed, ....
• Khi *gh là âm câm thi -ed phát âm là /d/ như ploughed, ...
• Khi *s phát âm là /z/ thì -ed thường được phát âm là /d/ như praised, chased, raised....
• Khi *s phát âm là /s/ thì -ed thường được phát âm là /t/ như: passed, increased, crossed …
Ngoại lệ:
- Một số tính từ sau có cách phát âm của -ed là /ɪd/: naked /'neɪkɪd/, learned /'lə:nɪd/, aged /eɪdʒɪd/, beloved /bɪ'lʌvɪd/, blessed /'blesɪd/, crooked /'krʊkɪd/, ragged /'ræɡɪd/, sacred /'seɪkrɪd/, wretched /'retʃɪd/,...
- Phần ngoại lệ: Có một chữ có -ed tận cùng được phát âm là /əd/. Chữ đó là hundred /'hʌndrəd/
GRAMMAR
QUÁ KHỨ ĐƠN & HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
1. Simple past (Quá khứ đơn)
A. Với động từ "to be":
(+) S + was/ were + O
(-) S + wasn't/ weren't + O
(?) Was/ were (not) + S + O?
B. Với động từ “to do”:
(+) S + Ved + O
(-) S + didn't + V + O
(?) Did (not) + S + V + O?
Uses (Cách sử dụng)
• Điều tả hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.
Ex: - I saw a movie yesterday.
- Last year, I traveled to Japan.
• Diễn tà một chuỗi các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ.
Ex: - I finished work, walked to the beach and found a nice place to swim.
- Did you add flour, pour the milk and then add the eggs?
C. Adverbs (Trạng ngữ nhận biết)
• Yesterday, ago, in + năm/ tháng trong quá khứ, last...
D. Một số lưu ý đối với thi quá khứ đơn:
• Quy tắc thêm “ed” với động từ thường: Hầu hết động từ được thêm "ed" để biến thành động từ dạng quá khứ.
Ex: work - worked, visit - visited
• Một vài động từ kết thúc bằng phụ âm "y" thì biến "y" thành "i" rồi thêm "ed" để biến thành dạng động từ quá khứ.
Ex: study - studied, carry - carried
• Một vài động từ có dạng 1:1:1 (1 phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm) thì ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ed".
Ex: plan - planned, fit - fitted
* Cách phát âm đối với động từ có đuôi “ed”:
Đúng nhất: Theo phiên âm quốc tế, khi -ED đứng sau các âm sau sẽ được phát âm như sau:
Phát âm của -ED | Các âm trước -ED | |||||||
/ɪd/ | /t/ | /d/ | ||||||
/t/ | /k/ | /f/ | /p/ | /ʃ/ | /tʃ/ | /s/ | /t/ | /θ/ |
/d/ | Các nguyên âm và phụ âm còn lại | |||||||
s, x, ce, sh, ch, k, p, f
Phát âm của -ED | Các âm trước -ED | ||||||||||
/ɪd/ | t | d | |||||||||
/t/ | P | x | ce | f | ch | sh | *gh | s | *th | ph | k |
/d/ | Các nguyên âm và phụ âm còn lại | ||||||||||
| /ɪd/ | wanted, needed, demanded, suggested, mended, hated, visited, … |
| /t/ | walked, liked, stopped, raped, washed, watched, laughed, sentenced, rated, breathed, stated, looked, cooked, sniffed, missed, mixed.... |
| /d/ | played, studied, changed, matched, decreed, .... |
• Khi *th phát âm là /θ/ thì -ed mới phát âm là /t/ như breathed, ...
• Khi *th phát âm là /ð/ thì -ed có phát âm là /d/ như bathed, ...
• Khi *gh phát âm là /f/ thi -ed phát âm là /t/ như laughed, coughed, ....
• Khi *gh là âm câm thi -ed phát âm là /d/ như ploughed, ...
• Khi *s phát âm là /z/ thì -ed thường được phát âm là /d/ như praised, chased, raised....
• Khi *s phát âm là /s/ thì -ed thường được phát âm là /t/ như: passed, increased, crossed …
Ngoại lệ:
- Một số tính từ sau có cách phát âm của -ed là /ɪd/: naked /'neɪkɪd/, learned /'lə:nɪd/, aged /eɪdʒɪd/, beloved /bɪ'lʌvɪd/, blessed /'blesɪd/, crooked /'krʊkɪd/, ragged /'ræɡɪd/, sacred /'seɪkrɪd/, wretched /'retʃɪd/,...
- Phần ngoại lệ: Có một chữ có -ed tận cùng được phát âm là /əd/. Chữ đó là hundred /'hʌndrəd/
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
- YOPO.VN---BÀI TẬP BỔ TRỢ TIẾNG ANH 11 GLOBAL SUCCESS CÓ FILE NGHE.rarDung lượng tệp: 25.4 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG