BỘ Bài tập sắp xếp đục lỗ , đọc hiểu tiếng anh ôn thi vào 10* BẢN GIÁO VIÊN + HỌC SINH được soạn dưới dạng file word gồm 2 file trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Dạng bài này yêu cầu học sinh đọc một bài quảng cáo/tờ rơi ngắn trong đó có 6 chỗ trống rồi chọn các phương án A, B, C hoặc D trong mỗi câu hỏi để điền vào mỗi chỗ trống để tạo thành một bài khóa hoàn chỉnh.
Với dạng bài này, cách làm như sau: không làm theo phương pháp đọc dịch đoạn văn mà xét các phương án trong mỗi câu hỏi trước để xác định phạm trù kiến thức rồi từ đó xác định hướng làm.
Phạm trù kiến thức trong dạng bài đục lỗ kiểu này gồm:
Dạng câu hỏi về TỪ LOẠI
1.1.1. Dấu hiệu nhận biết từ loại
a) Các đuôi của danh từ
- ment, -ance, -ion/ation, -age, -ure, -er, -or, -ist, -ress, -ness, -ant, -ee, -ledge, -ence, -ity, -y, -ty, -age, -cy, -dom, -ism, -hood, -th, -ship...
b) Các đuôi của động từ
- ise/-ize, -ate, -fy, -en….
c) Các đuôi của tính từ
- ful, -less, -ic, -able, -ous, -some, -al, -ing/-ed, -ible, -ent, -ive, -like, -ish, -ary, -ory...
d) Đuôi của trạng từ
- ly
1.1.2. Trật tự từ
Ví dụ 1:
Lời giải chi tiết
✪ Kiến thức về từ loại:
- Căn cứ vào giới từ “of” phía sau chỗ trống, ta có quy tắc sau giới từ là danh từ/cụm danh từ/danh động từ/mệnh đề danh từ nhưng không có quy tắc trước giới từ cần từ loại gì. Do đó ta không xác định từ loại cần điền theo thành phần phía sau chỗ trống.
- Căn cứ vào tính từ sở hữu “his” phía trước chỗ trống, ta có quy tắc sau tính từ sở hữu + danh từ nên ta suy ra chỗ trống cần điền một danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
từ ở A có đuôi -ion (danh từ)
từ ở B là động từ
từ ở C có đuôi -ly (trạng từ)
từ ở D có đuôi -ive (tính từ)
➩ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A.
✎ Tạm dịch: Bố tôi tự hào về bộ sưu tập hơn 10.000 cuốn sách cũ của mình.
Notes:
collection /kəˈlekʃn/
: bộ sưu tập
collect /kəˈlekt/ (v): sưu tập, tập hợp, thu gom
collectively /kəˈlektɪvli/ (adv): một cách tập thể, theo cách chung, tổng thể
collective /kəˈlektɪv/ (adj): tập thể; chung
collector /kəˈlektə(r)/
: nhà sưu tập, người sưu tầm
Ví dụ 2:
Lời giải chi tiết:
✪ Kiến thức về từ loại:
- Vì chỗ trống ở cuối câu nên ta chỉ cần xét thành phần phía trước chỗ trống.
- Căn cứ vào trạng từ “really” phía trước chỗ trống, ta có quy tắc sau trạng từ là tính từ → suy ra chỗ trống cần điền một tính từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án:
• Phương án A và B có đuôi -ing / -ed (→ tính từ):
Tính từ đuôi -ing: chỉ bản chất/tính chất của chủ thể
Tính từ đuôi -ed: chỉ cảm xúc, trạng thái của chủ thể
• Phương án C có đuôi -ly (→ trạng từ)
• Phương án D có đuôi -dom (→ danh từ)
➡ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại C và D
Tạm dịch: Mình sẽ ngồi cạnh ai? Họ sẽ thú vị hay thật sự nhàm chán?
➡ Dựa vào ngữ nghĩa, cần dùng tính từ chỉ bản chất → dùng tính từ đuôi -ing
Đáp án đúng: A. boring
Notes:
boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj): tẻ nhạt, nhàm chán, chán ngắt
bored /bɔːd/ (adj): cảm thấy buồn chán
boringly /ˈbɔːrɪŋli/ (adv): một cách tẻ nhạt
boredom /ˈbɔːdəm/
: nỗi buồn tẻ, nỗi buồn chán
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Question 1: The issue of climate change has received a lot of ______ recently.
A. attentive B. attention C. attend D. attentively
Question 2: Swimming produces both ______ and physical benefits.
A. psychology B. psychological C. psychologist D. psychologically
Question 3: My friend is a good story writer; he has a rich ______.
A. imaginable B. imagination C. imagine D. imaginative
Question 4: The ______ of electronic books has changed the way many people read.
A. Invent B. invention C. inventively D. inventive
Question 5: When James was in Vietnam, he tried a ______ of Vietnamese dishes.
A. variety B. variously C. various D. vary
Question 6: According to the present law, the authorities can give poachers a severe ______.
A. punishing B. punish C. punishable D. punishment
Question 7: The new song has ______ been selected for Euro 2016.
BẢN HỌC SINH
BẢN GIÁO VIÊN
Thầy cô tải nhé!
DẠNG BÀI ĐỤC LỖ 6 CÂU
Dạng bài này yêu cầu học sinh đọc một bài quảng cáo/tờ rơi ngắn trong đó có 6 chỗ trống rồi chọn các phương án A, B, C hoặc D trong mỗi câu hỏi để điền vào mỗi chỗ trống để tạo thành một bài khóa hoàn chỉnh.
Với dạng bài này, cách làm như sau: không làm theo phương pháp đọc dịch đoạn văn mà xét các phương án trong mỗi câu hỏi trước để xác định phạm trù kiến thức rồi từ đó xác định hướng làm.
Phạm trù kiến thức trong dạng bài đục lỗ kiểu này gồm:
STT | DẠNG BÀI | NỘI DUNG KIẾN THỨC | SỐ CÂU |
| 1 | ĐỤC LỖ 1 (FORM BÀI QUẢNG CÁO) | Từ loại | 1 |
| Trật tự từ | 1 | ||
| Mệnh đề quan hệ | 1 | ||
| Giới từ | 1 | ||
| Cụm từ cố định | 1 | ||
| Danh động từ và động từ nguyên mẫu | 1 | ||
| 2 | ĐỤC LỖ 2 (FORM TỜ RƠI) | Lượng từ | 1 |
| Cụm động từ | 1 | ||
| Từ vựng - nghĩa của từ | 2 | ||
| Liên từ | 1 | ||
| Từ cùng trường nghĩa | 1 |
Dạng câu hỏi về TỪ LOẠI
1.1.1. Dấu hiệu nhận biết từ loại
a) Các đuôi của danh từ
- ment, -ance, -ion/ation, -age, -ure, -er, -or, -ist, -ress, -ness, -ant, -ee, -ledge, -ence, -ity, -y, -ty, -age, -cy, -dom, -ism, -hood, -th, -ship...
b) Các đuôi của động từ
- ise/-ize, -ate, -fy, -en….
c) Các đuôi của tính từ
- ful, -less, -ic, -able, -ous, -some, -al, -ing/-ed, -ible, -ent, -ive, -like, -ish, -ary, -ory...
d) Đuôi của trạng từ
- ly
1.1.2. Trật tự từ
STT | QUY TẮC |
1 | Sau tobe (am/is/are/was/were) là tính từ |
2 | Sau động từ là trạng từ |
3 | Sau V (tri giác) + adj * V (tri giác): hear, see, smell, taste, feel... |
4 | Sau look, seem, get, become, find, make,... + adj |
5 | Sau mạo từ (a/an/the) + N |
6 | Sau tính từ sở hữu (my/your/our/his/her/their/its) là danh từ |
7 | Sau sở hữu cách là danh từ |
8 | Sau đại từ chỉ định (this/that/these/those) + N |
9 | Sau some/any/many/much + N |
10 | Sau giới từ + danh từ/cụm danh từ/danh động từ/mệnh đề danh từ |
11 | Trước danh từ là tính từ |
12 | Trước tính từ là trạng từ |
13 | Đứng đầu câu, ngăn cách với phần trong câu bằng dấu phẩy (,) là trạng từ |
14 | Sau danh từ là danh từ |
15 | Sau bring/take/have/buy/sell... + N |
16 | Giữa hai động từ là trạng từ |
17 | Khi có “and/or/but” thì hai vế cần nhau (cùng chức năng từ loại/ngữ pháp/ngữ nghĩa) |
Lời giải chi tiết
✪ Kiến thức về từ loại:
- Căn cứ vào giới từ “of” phía sau chỗ trống, ta có quy tắc sau giới từ là danh từ/cụm danh từ/danh động từ/mệnh đề danh từ nhưng không có quy tắc trước giới từ cần từ loại gì. Do đó ta không xác định từ loại cần điền theo thành phần phía sau chỗ trống.
- Căn cứ vào tính từ sở hữu “his” phía trước chỗ trống, ta có quy tắc sau tính từ sở hữu + danh từ nên ta suy ra chỗ trống cần điền một danh từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án ta có thể thấy:
từ ở A có đuôi -ion (danh từ)
từ ở B là động từ
từ ở C có đuôi -ly (trạng từ)
từ ở D có đuôi -ive (tính từ)
➩ Theo quy tắc về trật tự từ, ta suy ra đáp án câu này là A.
✎ Tạm dịch: Bố tôi tự hào về bộ sưu tập hơn 10.000 cuốn sách cũ của mình.
collection /kəˈlekʃn/
collect /kəˈlekt/ (v): sưu tập, tập hợp, thu gom
collectively /kəˈlektɪvli/ (adv): một cách tập thể, theo cách chung, tổng thể
collective /kəˈlektɪv/ (adj): tập thể; chung
collector /kəˈlektə(r)/
✈ MAKING FRIENDS IN THE SKY ✈ "Who will I sit next to? Will they be interesting or will they be really (1) ______?"Are these the questions that you often ask yourself before a long plane journey? But that's all going to change! An airline company has introduced a new system called "Meet & Seat". A. boring B. bored C. boringly D. boredom (Trích từ đề minh họa THPT năm 2025) |
✪ Kiến thức về từ loại:
- Vì chỗ trống ở cuối câu nên ta chỉ cần xét thành phần phía trước chỗ trống.
- Căn cứ vào trạng từ “really” phía trước chỗ trống, ta có quy tắc sau trạng từ là tính từ → suy ra chỗ trống cần điền một tính từ.
- Nhìn thoáng qua 4 phương án:
• Phương án A và B có đuôi -ing / -ed (→ tính từ):
Tính từ đuôi -ing: chỉ bản chất/tính chất của chủ thể
Tính từ đuôi -ed: chỉ cảm xúc, trạng thái của chủ thể
• Phương án C có đuôi -ly (→ trạng từ)
• Phương án D có đuôi -dom (→ danh từ)
➡ Theo quy tắc về trật tự từ, ta loại C và D
➡ Dựa vào ngữ nghĩa, cần dùng tính từ chỉ bản chất → dùng tính từ đuôi -ing
boring /ˈbɔːrɪŋ/ (adj): tẻ nhạt, nhàm chán, chán ngắt
bored /bɔːd/ (adj): cảm thấy buồn chán
boringly /ˈbɔːrɪŋli/ (adv): một cách tẻ nhạt
boredom /ˈbɔːdəm/
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.
Question 1: The issue of climate change has received a lot of ______ recently.
A. attentive B. attention C. attend D. attentively
Question 2: Swimming produces both ______ and physical benefits.
A. psychology B. psychological C. psychologist D. psychologically
Question 3: My friend is a good story writer; he has a rich ______.
A. imaginable B. imagination C. imagine D. imaginative
Question 4: The ______ of electronic books has changed the way many people read.
A. Invent B. invention C. inventively D. inventive
Question 5: When James was in Vietnam, he tried a ______ of Vietnamese dishes.
A. variety B. variously C. various D. vary
Question 6: According to the present law, the authorities can give poachers a severe ______.
A. punishing B. punish C. punishable D. punishment
Question 7: The new song has ______ been selected for Euro 2016.
BẢN HỌC SINH
BẢN GIÁO VIÊN
Thầy cô tải nhé!
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 125,000 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
125,000 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG