BÀI TẬP - PHIẾU BÀI TẬP, CÁC TỔNG HỢP BÀI TẬP

Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,278
808
113
BỘ Bài tập thực hành tiếng anh 7 (có đáp án) - dùng kèm sgk tiếng anh 7 global success được soạn dưới dạng file word gồm 64 trang. Các bạn xem và tải bài tập thực hành tiếng anh 7 (có đáp án) - dùng kèm sgk tiếng anh 7 global success về ở dưới.
MỤC LỤC

UNIT 1 : HOBBIES

UNIT 2 : HEALTHY LIVING.

UNIT 3 : COMMUNITY SERVICE

PRACTISE TEST 1 (UNITS 1,2,3).

UNIT 4 : MUSIC AND ARTS.

UNIT 5 : FOOD AND DRINK

UNIT 6 : A VISIT TO A SCHOOL.

PRACTISE TEST 2 (UNITS 4,5,6).

UNIT 7 : TRAFFIC.

UNIT 8 : FILMS.

UNIT 9 : FESTIVALS AROUND THE WORLD.

PRACTISE TEST 3(UNITS 7,8,9).

UNIT 10 : ENERGY SOURCES

UNIT 11 : TRAVELLING IN THE FUTURE

UNIT 12 : ENGLISH-SPEAKING COUNTRIES.

PRACTISE TEST 4 (UNITS 10, 11, 12).

KEY- ĐÁP ÁN....



UNIT 1 : HOBBIES (SỞ THÍCH)

A. NGỮ PHÁP (GRAMMAR)

I. Thì hiện tại đơn (Present simple tense)

1. Công thức với động từ be

a. Thể khẳng định (Positive form)


I+am
He/She/It + is
We/You/They + are)


Ví Dụ:

I am short. (Tôi thì thấp.)

She is tall. (Cô ấy thì cao.)

They are workers. (Họ là công nhân.)

b. Thể phủ định (Negative form)

I+am not
He/She/It + is not(isn't)
We/You/They + are not (aren't)


VÍ DỤ:

He isn't a waiter. (Anh ấy không phải là phục vụ.)

c. Thể nghi vấn (Question form)

Am + I ….?
Is + She /He / It….?
Are + we /you /they …?






Trả lời :

Yes,I+am./No,I+am not.
Yes,he/she/it+is./ No,he/she/it + isn't.
Yes,we/you/they+are./ No,we/you/they+aren't.






VÍ DỤ:

Is she a teacher? Yes,she is./No,she isn't.

(Cô đy là giáo viên phải không?) (Vâng, dúng vậy.)/ (Không, không phải.)

2. Công thức với động từ thường

a. Thể khẳng định (Positive form)


I/We/You/They + V (nguyên thể)
He/She/It e/She/It+V_s/es


Ví Dụ:

I practise Judo. (Tôi tập Judo.)

She plays badminton every afternoon. (Cô ãychơi cẩu lông mỗi chiểu.)

@ Lưu ý: Quy tắc thêm s/es

- Thêm es vào những động từ tận cùng là các chữ ch, sh, o,s,x,z: wash → washes, do → does, fax → faxes, buzz→buzzes

- Thêm s vào những động từ còn lại: live → lives, speak → speaks,tell→tells

- Động từ tận cùng bằng chữ y có hai trường hợp:

Nếu trước y là một nguyên âm (u, e, o, a, i) thì ta thêm s bình thường: stay→stays

Nếu trước y là một phụ âm, đổi y → i rồi thêm es:

fly→flies

- Các động từ không theo quy tắc:

have→has

b. Thể phủ định (Negative form)

I/We/You/They + do not + V (nguyên thể)
He/She/It e/She/It+ does not + V (nguyên thể)




Ví Dụ:

I don't like sweets. (Tôi không thích kẹo ngọt.)

She doesn't have any pencils. (Cô ấy không có cây bút chì nào.)

c. Thể nghi vấn (Question form)

Do +I/We/You/They + V (nguyên thể)?
Does + He/She/It e/She/It + V (nguyên thể) ?


Trả lời:

Yes,I/we/you/they+do. No,I/we/you/they + don't.
Yes,he/she/it + does. No, he/she/it + doesn't.




Ví Dụ:

Do you play sports?
(Bạn có chơi thể thao không?)
Does she like oranges?
(Cô ấy thích cam không?)
Yes,I do./No,I don't.
(Vâng,có.)/(Không, không có.)
Yes,she does. / No,she doesn't.
(Vâng, cô ấy thích.) / (Không, cô ấy không thích.)


3.Cách dùng

- Diễn tả thói quen hằng ngày.

Ví Dụ:

I usually get up at 6.00 a.m. (Tôi thường thức dậy vào lúc 6 giờ sáng.)

- Nói vể sự thật hiển nhiên.

Ví Dụ:

The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở phía đông.)

- Nói vể sự việc xảy ra theo lịch trình.

Ví Dụ:

The first bus leaves at 5.00 a.m tomorrow.

(Chuyến xe buýt đẩu tiên rời bến lúc 5 giờ sáng mai.)

- Diễn tả một suy nghĩ, cảm giác hay cảm xúc.

Ví Dụ:

I think your dress is very beautiful.

(Tôi nghĩ là cái váy của ban rất đẹp.)

I trust you. (Tôi tin bạn.)

- Dùng trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.

Ví Dụ:

I will go to bed after I finish my homework.

(Tôi sẽ đi ngủ sau khi tôi làm xong bài tập.)

- Dùng trong mệnh đề if của câu điểu kiện loại I.

Ví Dụ:

If I don't work hard, I won't have enough money for daily expenses.

(Nếu tôi không làm việc chăm chỉ, tôi sẽ không đủ tiền cho các chi phí hàng ngày.)

4. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thì hiện tại đơn thường có các từ:

always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (ít khi), rarely (hiếm khi), never (không bao giờ)

Ví Dụ:

We often have lunch at 12 o'clock.

(Chúng tôi thường ăn trưa lúc 12 giờ.)

every day/week/month/year ... (mỗi ngày/tuần/tháng/năm...)

Ví Dụ:

I go to bed early every day. (Tôi đi ngủ sớm mỗi ngày.)

once/twice/three times/four times... (một/hai/ba/bôn...lân)a day/week/month/ year... (một ngày/tuẩn/tháng/nǎm)

Ví Dụ:

He goes to football club twice a week.

(Anh ấy đến câu lạc bộ bóng đá hai lần một tuần.)

in the afternoon (vào buổi chiểu), in winter... (vào mùa đông)...

Ví Dụ:

It's cold in winter. (Trời lạnh vào mùa đông.)

on Mondays/Tuesdays... (vào ngày thứ Hai/thứ Ba)

Ví Dụ:

They have literature on Tuesdays.

(Họ học môn văn vào các ngày thứ Ba.)

at weekends (vào các ngày cuối tuần)

Ví Dụ:

He goes on a picnic at weekends.

(Anh ấy đi dã ngoại vào các ngày cuối tuần.)

II. Động từ chỉ sự yêu thích (Verbs of liking)

Động từ chỉ sự yêu thích thường chỉ sở thích hoặc thói quen chung chung. Chúng có thể bao gồm cả những động từ chỉ sự ghét. Phổ biến là: love, like, fancy, adore, enjoy, dislike, hate, detest. Cả hai loại này đều có chung công thức và cách sử dụng.

1. Công thức chung

S+Verb of liking + Ving


Ví Dụ:

I like doing morningexercise every day.

(Tôi thích tập thể dục buổi sáng mỗi ngày.)

@Lưu ý:

- Ở những tình huống cụ thể thì những động từ chỉ sự yêu thích trên được theo sau bởi động từ có dạng nguyên thể có “to” (to infinitive):

S+Verb of liking + to infinitive

ví DỤ:

We don't like to travel by bus today.

(Hôm naychúng tôi không thích đi bằng xe buýt.)

- Động từ theo sau enjoyluôn ở dạng V_ing.

2. Thể phủ định và nghi vấn

- Thể phủ định và nghi vấn được sử dụng như với động từ thường ở thì hiện tại đon.

Ví Dụ:

Huong doesn't like hanging out in class.

(Hương không thích tán gẫu trong lớp học.)

Does he like driving?

(Anh ấy thích xe không?

-Yes, he does.

(Vâng, anh ấy thích.)

- Thể phủ định của các động từ với nghĩa “thích” thì có nghĩa là “không thích” chứ không hẳn là “ghét”.

Ví Dụ:

We don't like getting up early.

(Chúng tôi không thích thức dậy sớm.)

B. BÀl TẬP (EXERCISES)

1. Hoàn thành câu với dạng hiện tại đơn của các động từ trong ngoặc. (Complete the sentences with the present simple from of the verbs in brackets.)


1.She_______________ (be) a student.

2.You _________________ (be) very tall.

3.He _____________ (live) in Da Nang.

4.I often ___________________ (cycle) to school.

5.My mom _________________ (be) at home now.

6.She _________________ (work) in District 3.

7.Our exam ___________________ (start) at 7 am.

8.They ________________ (be) on the way to school.

9.We _________________ (study) hard to get good marks.

1737213228026.png


THẦY CÔ TẢI NHÉ!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)

  1. yopo.vn--NGỮ PHÁP VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG ANH 7 - GLOBAL SUCCESS - NG Hoàng Thanh Ly (2).docx
    Dung lượng tệp: 141.4 KB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI