BÀI TẬP - PHIẾU BÀI TẬP, CÁC TỔNG HỢP BÀI TẬP

Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,363
814
113
BỘ Bài tập tiếng anh lớp 7 theo chuyên đề CẢ NĂM CÓ ĐÁP ÁN được soạn dưới dạng file word gồm 10 file trang. Các bạn xem và tải bài tập tiếng anh lớp 7 theo chuyên đề về ở dưới.
UNIT 1: MY HOBBIES

A. GRAMMAR - NGỮ PHÁP

I. THE PRESENT SIMPLE - Thì hiện tại đơn

1. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ "To be"

1.1 Câu khẳng định

S + is/ am/ are + ...

- Trong đó: S (subject) = Chủ ngữ

CHÚ Ý:

- Khi S = I + am

- Khi S = He/ She/ It + is

- Khi S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

I am a student. (Tôi là sinh viên.)

Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ "to be" chia khác nhau.

1.2 Câu phủ định

S + is/ am/ are + not + ...


CHÚ Ý:

- am not: không có dạng viết tắt

- is not = isn't

- are not = aren't

Ví dụ:

He isn’t my little brother.(Cậu ấy không phải là em trai của tôi.)

1.3 Câu nghi vấn

Am/ Is/ Are + S+ ...?

Trả lời: Yes, I + am. - Yes, he/ she/ it + is. - Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. - No, he/ she/ it + isn't - No, we/ you/ they + aren't.

Ví dụ:


Are you Jananese? (Bạn là người Nhật đúng không vậy?)

- No, I am not. I'm Vietnamese. (Không. Tôi là người Việt Nam.)

2. Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường

2.1 Câu khẳng định

S + V(s/es)

Trong đó: - S (subject) = Chủ ngữ

- V (verb) = Động từ



CHÚ Ý:

- S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì động từ ở dạng nguyên thể

- S = He, She, It, danh từ số ít thì động từ thêm "S" hoặc ES"

Ví dụ:

We go to school by bus everyday. (Chúng tôi đến trường bằng xe buýt hàng ngày.)

Trong câu này, chủ ngữ là "She" nên động từ chính "go" phải thêm "es".



2.2 Câu phủ định

S + don't/ doesn't + V(nguyên thể)


Lưu ý:

don't - do not

doesn't - does not

CHÚ Ý:

- S = I, We, You, They, danh từ số nhiều - Ta mượn trợ động từ "do" + not

- S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ "does"+ not

- Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ không chia.

Ví dụ:

I don't usually go swimming. (Tôi không thường xuyên đi bơi.)

She doesn't like football. (Cô ấy không thích bóng đá.)

2.3 Câu nghi vấn

Do/ Does + S + V(nguyên thể)?


Trả lời: Yes, I/we/you/they + do./ Yes, he/she/it + does.

No, I/we/you/they + don't/ No, he/she/it + doesn't.


CHÚ Ý:

- S = I, We, You, They, danh từ số nhiều - Ta mượn trợ động từ "Do" đứng trước chủ ngữ

- S = He, She, It, danh từ số ít - Ta mượn trợ động từ "Does" đứng trước chủ ngữ

- Động từ chính trong câu ở dạng NGUYÊN THỂ.

Ví dụ:

Do you stay with your family? (Bạn có ở cùng với gia đình không?)

Yes, I do./ No, I don't. (Có, tớ ở cùng với gia đình./ Không, tớ không ở cùng.)

Trong câu này, chủ ngữ là "you" nên ta mượn trợ động từ "Do" đứng trước chủ ngữ, động từ chính "stay" ở dạng nguyên thể.

Does your mother like cooking? (Mẹ của bạn có thích nấu ăn không?)

Yes, she does./ No, she doesn't. (Có, bà ấy thích nấu ăn./ Không, bà ấy không thích.)

Trong câu này, chủ ngữ là "your mother" (tương ứng với ngôi "she") nên tamượn trợ động từ "Does" đứng trước chủ ngữ, động từ chính "like" ở dạng nguyên thể.



3. Cách sử dụng thì hiện tại đơn


Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

Ví dụ:

They drive to the office every day. (Hàng ngày họ lái xe đi làm.)

She doesn’t come here very often. (Cô ấy không đến đây thường xuyên.)

Diễn tể một sự thật hiển nhiên, một chân lý

Ví dụ:

The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc ở đằng Đông, và lặn ở đằng Tây.)

Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là "the sun" (số ít, tương ứng với "ít") nên động từ "rise" và "set" ta phải thêm "s".

Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay chạy...

Ví dụ:

Christmas Day falls on a Monday this year. (Năm nay Giáng sinh rơi vào ngày thứ Hai.)

The flight starts at 7 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 7h sáng ngày mai.)

Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

Ví dụ:

I think he is a good boy. (Tôi nghĩ cậu ấy là một chàng trai tốt.)

She feels very tired now. (Bây giờ cô ấy cảm thấy rất mệt.)

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Trong câu có các trạng từ chỉ tần suất:



Chú ý:
từ “ba lần” trở lên sử dụng:số đếm + times

Ví dụ:


She sees grandparents four times a month. (Cô ấy đến thăm ông bà 1 tháng 4 lần.)

Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:

- Các trạng từ: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom...- đứng trước động từthường, đứng sau động từ "to be" và trợ động từ.

Ví dụ:

He is usually at home in the evening. (Anh ấy thường ở nhà vào buổi tối.)

I don't often go out with my friends. (Tôi không thường xuyên ra ngoài với bạn bè.)

5. Quy tắc thêm "s" hoặc "es" sau động từ

Thông thường ta thêm "s" vào sau các động từ.

Ví dụ:

work - works read - reads

like - likes dance - dances

Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm "es".

Ví dụ:

miss - misses watch - watches

wash - washes buzz - buzzes

Những động từ tận cùng là "y":

+ Nếu trước "y" là một nguyên âm (a, e, i, o, u) - ta giữ nguyên "y" + "s"

Ví dụ: play - plays; buy - buys; pay - pays

+ Nếu trước "y" là một phụ âm - ta đổi "y" thành "i" + "es"

Ví dụ: fly - flies; cry - cries; fry - fries

1720693030475.png


THẦY CÔ TẢI NHÉ!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)

  1. YOPO.VN--CHUYÊN ĐỀ BT ANH 7.zip
    Dung lượng tệp: 1.1 MB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI