BỘ Bài tập trắc nghiệm khtn lớp 6 CÁNH DIỀU, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO, KẾT NỐI TRI THỨC được soạn dưới dạng file word gồm 3 FILE trang. Các bạn xem và tải bài tập trắc nghiệm khtn lớp 6 về ở dưới.
Câu 1: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu hệ thống quạt nước cho đầm nuôi tôm.
B. Nghiên cứu trang phục của các nước.
C. Nghiên cứu xử lí rác thải bảo vệ môi trường.
D. Nghiên cứu cách khắc chữ lên thủy tinh.
Câu 2: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về năng lượng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Hóa học B. Sinh học C. Vật lí D. Thiên văn học
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
A. Mở rộng sản suát và phát triển kinh tế
B. Cung cấp thông tin mới và nâng cao hiểu biết của con người
C. Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biển đổi khí hậu.
D. Cả 3 đáp án trên,
Câu 4: Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các hiện tượng tự nhiên B. Các tính chất của tự nhiên
C. Các quy luật tự nhiên D. Tất cả các ý trên
Câu 5: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học B. Khoa học Trái Đất
C. Thiên văn học D. Tâm lí học
Câu 6: Em đang đun nước, sau một thời gian thấy tiếng nước reo và mặt nước sủi lăn tăn, nước bắt đầu sôi. Vậy hiện tượng nước sôi liên quan tới lĩnh vực khoa học nào?
A. Hóa học B. Vật lí học
C. Sinh học D. Hóa học và sinh học
Câu 7: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Thả diều
B. Cho mèo ăn hàng ngày
C. Lấy đất trồng cây
D. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm
Câu 8: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu về tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh.
B. Nghiên cứu lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao.
C. Nghiên cứu hành tinh sao Hỏa trong Hệ Mặt Trời.
D. Nghiên cứu quá trình tạo thạch nhũ trong hang động.
Câu 9: Vật nào sau đây là vật sống?
A. Con robot B. Con gà C. Lọ hoa D. Trái Đất
Câu 10: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Quả cà chua ở trên cây B. Con mèo C. Than củi D. Vi khuẩn
ĐÁP ÁN :
Câu 1: Dụng cụ dưới đây gọi là gì và có tác dụng gì?
A. Ống bơm khí, dùng để bơm không khí vào ống nghiệm .
B. Ống bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.
C. Ống pipette, dùng để lấy hóa chất.
D. Ống bơm tiêm, dùng để chuyển hóa chất cho cây trồng .
Câu 2: Biển báo dưới đây cho ta biết điều gì?
A. Phải đeo găng tay thường xuyên . B. Chất ăn mòn.
C. Chất độc. D. Nhiệt độ cao.
Câu 3: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 4: Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 5: Biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Cấm uống nước B. Cấm lửa C. Chất độc sinh học D. Chất ăn mòn
Câu 6: Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu dọn thủy ngân?
A. Đóng kín cửa lại, đeo khẩu trang và găng tay, dùng chổi mềm quét dọn.
B. Mở toang cừa sổ cho thủy ngân bay ra hết.
C. Lấy chổi và hót rác gom thật nhanh gọn, không đeo khẩu trang.
D. Gọi cấp cứu y tế.
Câu 7: Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện B. Cảnh báo các khu vực nguy hiểm
C. Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện D. Cảnh báo bắt buộc thực hiện
Câu 8: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng?
A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay
B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm.
C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm.
D. Cả A và C đều đúng
Câu 9: Phương án nào thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
Câu 10: Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ ống hóa chất xuống sàn nhà ta cần phải làm gì đầu tiên?
A. Lấy tay hót hóa chất bị đổ vào ống hóa chất khác.
B. Dùng tay nhặt ống hóa chất đã vỡ vào thùng rác.
C. Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.
D. Gọi cấp cứu y tế.
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN.
BÀI 1. GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN.
Câu 1: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu hệ thống quạt nước cho đầm nuôi tôm.
B. Nghiên cứu trang phục của các nước.
C. Nghiên cứu xử lí rác thải bảo vệ môi trường.
D. Nghiên cứu cách khắc chữ lên thủy tinh.
Câu 2: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về năng lượng thuộc lĩnh vực nào của khoa học tự nhiên?
A. Hóa học B. Sinh học C. Vật lí D. Thiên văn học
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống?
A. Mở rộng sản suát và phát triển kinh tế
B. Cung cấp thông tin mới và nâng cao hiểu biết của con người
C. Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biển đổi khí hậu.
D. Cả 3 đáp án trên,
Câu 4: Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?
A. Các hiện tượng tự nhiên B. Các tính chất của tự nhiên
C. Các quy luật tự nhiên D. Tất cả các ý trên
Câu 5: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A. Vật lí học B. Khoa học Trái Đất
C. Thiên văn học D. Tâm lí học
Câu 6: Em đang đun nước, sau một thời gian thấy tiếng nước reo và mặt nước sủi lăn tăn, nước bắt đầu sôi. Vậy hiện tượng nước sôi liên quan tới lĩnh vực khoa học nào?
A. Hóa học B. Vật lí học
C. Sinh học D. Hóa học và sinh học
Câu 7: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Thả diều
B. Cho mèo ăn hàng ngày
C. Lấy đất trồng cây
D. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm
Câu 8: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên?
A. Nghiên cứu về tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh.
B. Nghiên cứu lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao.
C. Nghiên cứu hành tinh sao Hỏa trong Hệ Mặt Trời.
D. Nghiên cứu quá trình tạo thạch nhũ trong hang động.
Câu 9: Vật nào sau đây là vật sống?
A. Con robot B. Con gà C. Lọ hoa D. Trái Đất
Câu 10: Vật nào sau đây là vật không sống?
A. Quả cà chua ở trên cây B. Con mèo C. Than củi D. Vi khuẩn
ĐÁP ÁN :
| 1.B | 2.C | 3.D | 4.D | 5.D | 6.B | 7.D | 8.A | 9.B | 10.C |
BÀI 2. AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
Câu 1: Dụng cụ dưới đây gọi là gì và có tác dụng gì?
A. Ống bơm khí, dùng để bơm không khí vào ống nghiệm .
B. Ống bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.
C. Ống pipette, dùng để lấy hóa chất.
D. Ống bơm tiêm, dùng để chuyển hóa chất cho cây trồng .
Câu 2: Biển báo dưới đây cho ta biết điều gì?
A. Phải đeo găng tay thường xuyên . B. Chất ăn mòn.
C. Chất độc. D. Nhiệt độ cao.
Câu 3: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của bàn bè trong lớp.
B. Có thể nhận biết hóa chất bằng cách ngửi hóa chất.
C. Mang đồ ăn vào phòng thực hành.
D. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
Câu 4: Hoạt động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm.
B. Không ăn uống, đùa nghịch trong phòng thí nghiệm.
C. Để hóa chất không đúng nơi quy định sau khi làm xong thí nghiệm.
D. Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của giáo viên.
Câu 5: Biển báo trong hình dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Cấm uống nước B. Cấm lửa C. Chất độc sinh học D. Chất ăn mòn
Câu 6: Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải làm gì khi thu dọn thủy ngân?
A. Đóng kín cửa lại, đeo khẩu trang và găng tay, dùng chổi mềm quét dọn.
B. Mở toang cừa sổ cho thủy ngân bay ra hết.
C. Lấy chổi và hót rác gom thật nhanh gọn, không đeo khẩu trang.
D. Gọi cấp cứu y tế.
Câu 7: Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
A. Cấm thực hiện B. Cảnh báo các khu vực nguy hiểm
C. Cảnh báo chỉ dẫn thực hiện D. Cảnh báo bắt buộc thực hiện
Câu 8: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà phòng?
A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay
B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thí nghiệm.
C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm.
D. Cả A và C đều đúng
Câu 9: Phương án nào thể hiện đúng nội dung của biển cảnh báo?
A. Chất phóng xạ | B. Cấm nước uống | C. Lối thoát hiểm | D. Hóa chất độc hại |
A. Lấy tay hót hóa chất bị đổ vào ống hóa chất khác.
B. Dùng tay nhặt ống hóa chất đã vỡ vào thùng rác.
C. Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài.
D. Gọi cấp cứu y tế.
- ĐÁP ÁN :
- 1.B
- 2.A
- 3.D
- 4.C
- 5.A
- 6.A
- 7.B
- 8.D
- 9.C
- 10.C
BÀI 3. SỬ DỤNG KÍNH LÚPCâu 1: Khi sử dụng kính lúp để quan sát, để việc quan sát vật được thuận lợi ta cần điều chỉnh:
A. Vị trí của vật. B. Vị trí của mắt.
C. Vị trí của kính. D. Cả 3 phương án A, B, C.
Câu 2: Công việc nào sau đây không phù hợp với việc sử dụng kính lúp?
A. Người già đọc sách B. Ngắm các hành tinh
C. Sửa chữa đồng hồ D. Quan sát gân lá cây
Câu 3: Sử dụng kính lúp có thể phóng to ảnh ở mức:
A. Khoảng từ 3 đến 20 lần. B. Khoảng từ 5 đến 100 lần.
C. Khoảng từ 1 đến 1000 lần. D. Khoảng từ 3 đến 300 lần.
Câu 4: Có những loại kính lúp thông dụng nào?
A. Kính lúp cầm tay B. Kính lúp để bàn có đèn
C. Kính lúp đeo mắt D. Cả 3 loại trên
Câu 5: Muốn nhìn rõ dấu vân tay thì ta nên sử dụng kính gì?
A. Kính cận B. Kính hiển vi C. Kính lúp D. Kính thiên văn
Câu 6: Ở mỗi loại kính lúp có ghi: 3x, 5x,… số chỉ đó có ý nghĩa gì?
A. Là số bội giác của kính lúp cho biết kích thước ảnh quan sát được trong kính.
B. Là số bội giác của kính lúp cho biết độ lớn của vật.
C. Là số bội giác của kính lúp cho biết vị trí của vật.
D. Là số bội giác của kính lúp cho biết khả năng phóng to ảnh của một vật.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về kính lúp?
A. Kính lúp là dụng cụ hỗ trợ mắt khi quan sát các vật nhỏ.
B. Kính lúp thực chất là một tấm kính lồi (dày ở giữa, mỏng ở mép viền).
C. Sử dụng kính lúp giúp ta quan sát vật được rõ nét hơn.
D. Cả 3 phát biểu trên.
Câu 8: Cách sử dụng kính lúp nào sau đây là đúng?
A. Đặt kính ở khoảng sao cho nhìn thấy vật rõ nét, mắt nhìn vào mặt kính.
B. Đặt kính cách xa mắt, mắt nhìn vào mặt kính.
C. Đặt kính ở khoảng 20 cm, mắt nhìn vào mặt kính.
D. Đặt kính trong khoảng mắt không phải điều tiết, mắt nhìn vào mặt kính.
Câu 9: Cách bảo quản kính lúp nào sau đây là đúng?
A. Không nên lau chùi, vệ sinh kính thường xuyên vì sẽ làm mặt kính bị xước.
B. Sử dụng nước sạch hoặc nước rửa kính chuyên dụng, lau kính bằng khăn mềm.
C. Có thể để mặt kính lúp tiếp xúc với các vật nhám, bẩn mà không sợ mờ kính.
D. Cả 3 cách trên đều đúng.
Câu 10: Ta dùng kính lúp để quan sát
A. Trận bóng đá trên sân vận động B. Một con ruồi
C. Các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay D. Kích thước của tế bào virus
ĐÁP ÁN :
1.D 2.B 3.A 4.D 5.C 6.D 7.D 8.D 9.B 10.C BÀI 4. SỬ DỤNG KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC Câu 1: Hệ thống giá đỡ của kính hiển vi bao gồm
A. Thị kính và vật kính. B. Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng.
C. Ốc to và ốc nhỏ. D. Chân kính, thân kính, bàn kính và kẹp giữ mẫu.
Câu 2: Cách nào sau đây là cách nên thực hiện để bảo quản kính hiển vi?
A. Khi di chuyển kính hiển vi, một tay cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân đế của kính.
B. Không được để tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.
C. Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng.
D. Cả 3 phương án trên.
Câu 3: Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát:
A. Khoảng từ 3 đến 20 lần. B. Khoảng từ 40 đến 3000 lần.
C. Khoảng từ 10 đến 1000 lần. D. Khoảng từ 5 đến 2000 lần.
Câu 4: Hãy sắp xếp các bước sau đây sao cho có thể sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát vật rõ nét.
(1) Chọn vật thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát.
(2) Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ để hạ vật kính gần quan sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản).
(3) Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG