BỘ Đề thi học sinh giỏi lớp 12 môn địa lý KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH LỚP 12 NĂM HỌC 2024-2025 – LẦN 1 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC có đáp án* NHIỀU MÃ được soạn dưới dạng file word gồm CÁC FILE trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Loại cây công nghiệp nào sau đây có diện tích lớn nhất ở nước ta hiện nay?
A. Cao su. B. Hồ tiêu. C. Điều. D. Chè.
Câu 2. Thời tiết của Bắc Bộ vào dịp tết Nguyên đán hàng năm thường chịu ảnh hưởng của
A. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, gió phơn.
B. gió Mậu dịch đông bắc, gió mùa Đông Nam.
C. dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa hướng Tây Nam.
D. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
A. Thuận lợi đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
B. Nông sản giống nhau ở tất cả các vùng.
C. Tạo ra tính mùa vụ ổn định quanh năm.
D. Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Câu 4. Thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
A. có nhiều ao hồ, sông suối, kênh rạch.
B. có các vịnh biển, cửa sông, ô trũng lớn.
C. nhiều bãi triều, đầm phá, hồ thủy điện.
D. rừng ngập mặn rộng, ngư trường lớn.
Câu 5. Đô thị nào sau đây ở nước ta là thành phố trực thuộc tỉnh?
A. Cần Thơ. B. Hạ Long. C. Hà Nội. D. Đà Nẵng.
Câu 6. Lao động nước ta hiện nay
A. đa số trong khu vực Nhà nước và dịch vụ.
B. số lượng đông, cơ cấu đang chuyển dịch.
C. nhiều kinh nghiệm, phần lớn thu nhập cao.
D. chủ yếu đã qua đào tạo, tất cả có việc làm.
Câu 7. Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng khu công nghiệp nhiều hơn cả?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 8. Dân tộc nào sau đây ở nước ta có số dân đông nhất?
A. Mường. B. Thái. C. Kinh. D. Tày.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây đúng với thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Núi hướng tây bắc - đông nam. B. Diện tích đất mặn rất rộng lớn.
C. Giàu tài nguyên khí tự nhiên. D. Khí hậu cận xích đạo gió mùa.
Câu 10. Cho biểu đồ:
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng nước ta giai đoạn 2015 - 2021
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn so với tỉ trọng sản lượng nuôi trồng.
B. So với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 tăng nhiều hơn so với sản lượng thủy sản khai thác.
C. Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2021 đạt hơn 9 triệu tấn năm 2021.
D. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục nhưng sản lượng thủy sản khai thác giảm nhẹ trong những năm gần đây.
Câu 11. Loại trang trại nào sau đây ở nước ta có số lượng nhiều nhất hiện nay?
A. Trang trại chăn nuôi. B. Trang trại nuôi tôm.
C. Trang trại trồng cây ăn quả. D. Trang trại trồng hoa.
Câu 12. Nhân tố thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay là do
A. tăng cường tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm.
B. công cuộc chuyển sang nền kinh tế số.
C. công cuộc Đổi mới, hội nhập quốc tế.
D. quá trình hiện đại hóa cơ sở vật chất.
Câu 13. Hoạt động nào sau đây thuộc lâm sinh?
A. Khai thác dược liệu. B. Khoanh nuôi rừng.
C. Chế biến lâm sản. D. Khai thác gỗ quý.
Câu 14. Sự khác biệt về lượng mưa giữa đồng bằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên vào đầu mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến với dãy Trường Sơn.
B. các gió hướng đông bắc với các dãy núi đâm ngang ra biển.
C. Tín phong bán cầu Bắc qua biển với hướng dãy Trường Sơn.
D. dải hội tụ nhiệt đới với bức chắn địa hình dãy núi Bạch Mã.
Câu 15. Xu hướng nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay?
A. Tăng tỉ trọng Nhà nước, giảm tỉ trọng dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng chế biến, tăng tỉ trọng khai khoáng.
C. Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
D. Tăng tỉ trọng của tất cả các thành phần kinh tế.
Câu 16. Nguồn gây ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố lớn nước ta hiện nay chủ yếu từ
A. phương tiện giao thông. B. biến đổi khí hậu.
C. rác thải sinh hoạt. D. việc đốt rơm rạ.
Câu 17. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. tổng lượng mưa lớn. B. Tín phong hoạt động.
C. vùng biển rộng lớn. D. khoáng sản đa dạng.
Câu 18. Hoạt động chế biến sữa ở nước ta phát triển dựa trên nguồn nguyên liệu chính từ
A. nuôi tôm. B. trồng trọt. C. chăn nuôi. D. khai thác cá.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa ở nước ta có sự chuyển biến tích cực. Đô thị hóa có nhiều ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và cả nước.
a) Sự chuyển biến của quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay chủ yếu là đô thị hóa tự phát.
b) Đô thị hóa góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
c) Các đô thị ở nước ta thu hút lao động từ khu vực nông thôn đến làm việc và sinh sống, từ đó đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới.
d) Các đô thị lớn là thị trường tiêu thụ đa dạng, sử dụng nhiều lao động có trình độ cao, có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, hấp dẫn đầu tư.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện. Trong những năm gần đây, nước ta đã chú trọng phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, sinh khối...). Tuy nhiên, tỉ trọng của năng lượng điện tái tạo ở nước ta vẫn còn nhỏ so với các nguồn năng lượng khác trong cơ cấu điện quốc gia.
a) Mặc dù giá thành của các công nghệ năng lượng tái tạo đang giảm dần, nhưng chi phí đầu tư ban đầu vẫn cao hơn so với các nguồn năng lượng truyền thống ở nước ta.
b) Khả năng tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào lưới điện ở nước ta vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là với việc điều chỉnh sản lượng theo biến động của nguồn này.
c) Nguồn năng lượng hóa thạch thân thiện với môi trường hơn so với năng lượng tái tạo.
d) Xu hướng của ngành điện nước ta là tiếp tục tăng mạnh tỉ trọng nhiệt điện than, nhiệt điện tuabin khí và thủy điện.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
a) Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2019.
b) Trong giai đoạn 2005 - 2019, doanh thu du lịch tăng chậm hơn so với số lượt khách du lịch quốc tế đến Đông Nam Á.
c) Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ ngành du lịch ở Đông Nam Á hiện nay là nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên độc đáo.
d) Số lượng khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở Đông Nam Á tăng liên tục trong giai đoạn 2005 - 2019.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng. Thiên nhiên có sự khác biệt rõ rệt theo bắc - nam, đông - tây, theo độ cao và phân thành các miền địa lí tự nhiên.
a) Sự phân hóa thiên nhiên theo quy luật địa ô ở nước ta chủ yếu do tác động của các loại gió với hướng các dãy núi.
b) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có một mùa khô kéo dài do tác động của gió đông bắc từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Bắc, Tín phong bán cầu Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
c) Sự hình thành ba đai cao ở nước ta là biểu hiện rõ rệt của quy luật địa đới.
d) Miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh còn miền Nam nóng quanh năm.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong GDP của nước ta năm 2023 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của %)?
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng số giờ nắng năm 2023 của Quy Nhơn là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ)?
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm của Bãi Cháy cao hơn biên độ nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau là bao nhiêu độ C?
Câu 4. Năm 2023, dân số nam của nước ta là 50040,8 nghìn người, dân số nữ là 50268,4 nghìn người. Tính tỉ lệ nam của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 5. Năm 2023, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của tỉnh Thái Bình là 74,9 nghìn ha, sản lượng lúa đông xuân thu hoạch được là 530,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa vụ đông xuân của Thái Bình năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của tạ/ha).
Câu 6. Sản lượng điện của nước ta năm 2023 đạt 268,3 tỉ kWh. Dân số nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kWh/người).
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ CHÍNH THỨC Đề thi có 04 trang | KỲ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CÁC MÔN VĂN HÓA CHO HỌC SINH LỚP 12 NĂM HỌC 2024-2025 - LẦN 1 BÀI KHẢO SÁT MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian phát đề) | |
Họ và tên thí sinh: ……………………………………………………; SBD: ……………… | Mã đề thi 801 | |
Câu 1. Loại cây công nghiệp nào sau đây có diện tích lớn nhất ở nước ta hiện nay?
A. Cao su. B. Hồ tiêu. C. Điều. D. Chè.
Câu 2. Thời tiết của Bắc Bộ vào dịp tết Nguyên đán hàng năm thường chịu ảnh hưởng của
A. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, gió phơn.
B. gió Mậu dịch đông bắc, gió mùa Đông Nam.
C. dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa hướng Tây Nam.
D. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
A. Thuận lợi đẩy mạnh sản xuất thâm canh.
B. Nông sản giống nhau ở tất cả các vùng.
C. Tạo ra tính mùa vụ ổn định quanh năm.
D. Phát triển nền nông nghiệp cận nhiệt đới.
Câu 4. Thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
A. có nhiều ao hồ, sông suối, kênh rạch.
B. có các vịnh biển, cửa sông, ô trũng lớn.
C. nhiều bãi triều, đầm phá, hồ thủy điện.
D. rừng ngập mặn rộng, ngư trường lớn.
Câu 5. Đô thị nào sau đây ở nước ta là thành phố trực thuộc tỉnh?
A. Cần Thơ. B. Hạ Long. C. Hà Nội. D. Đà Nẵng.
Câu 6. Lao động nước ta hiện nay
A. đa số trong khu vực Nhà nước và dịch vụ.
B. số lượng đông, cơ cấu đang chuyển dịch.
C. nhiều kinh nghiệm, phần lớn thu nhập cao.
D. chủ yếu đã qua đào tạo, tất cả có việc làm.
Câu 7. Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng khu công nghiệp nhiều hơn cả?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Cửu Long. D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 8. Dân tộc nào sau đây ở nước ta có số dân đông nhất?
A. Mường. B. Thái. C. Kinh. D. Tày.
Câu 9. Đặc điểm nào sau đây đúng với thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Núi hướng tây bắc - đông nam. B. Diện tích đất mặn rất rộng lớn.
C. Giàu tài nguyên khí tự nhiên. D. Khí hậu cận xích đạo gió mùa.
Câu 10. Cho biểu đồ:
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng nước ta giai đoạn 2015 - 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn so với tỉ trọng sản lượng nuôi trồng.
B. So với năm 2015, sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2021 tăng nhiều hơn so với sản lượng thủy sản khai thác.
C. Tổng sản lượng thủy sản nước ta năm 2021 đạt hơn 9 triệu tấn năm 2021.
D. Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng liên tục nhưng sản lượng thủy sản khai thác giảm nhẹ trong những năm gần đây.
Câu 11. Loại trang trại nào sau đây ở nước ta có số lượng nhiều nhất hiện nay?
A. Trang trại chăn nuôi. B. Trang trại nuôi tôm.
C. Trang trại trồng cây ăn quả. D. Trang trại trồng hoa.
Câu 12. Nhân tố thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta hiện nay là do
A. tăng cường tỉ lệ nội địa hóa sản phẩm.
B. công cuộc chuyển sang nền kinh tế số.
C. công cuộc Đổi mới, hội nhập quốc tế.
D. quá trình hiện đại hóa cơ sở vật chất.
Câu 13. Hoạt động nào sau đây thuộc lâm sinh?
A. Khai thác dược liệu. B. Khoanh nuôi rừng.
C. Chế biến lâm sản. D. Khai thác gỗ quý.
Câu 14. Sự khác biệt về lượng mưa giữa đồng bằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên vào đầu mùa hạ chủ yếu do tác động của
A. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến với dãy Trường Sơn.
B. các gió hướng đông bắc với các dãy núi đâm ngang ra biển.
C. Tín phong bán cầu Bắc qua biển với hướng dãy Trường Sơn.
D. dải hội tụ nhiệt đới với bức chắn địa hình dãy núi Bạch Mã.
Câu 15. Xu hướng nào sau đây đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay?
A. Tăng tỉ trọng Nhà nước, giảm tỉ trọng dịch vụ.
B. Giảm tỉ trọng chế biến, tăng tỉ trọng khai khoáng.
C. Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thủy sản.
D. Tăng tỉ trọng của tất cả các thành phần kinh tế.
Câu 16. Nguồn gây ô nhiễm bụi mịn ở các thành phố lớn nước ta hiện nay chủ yếu từ
A. phương tiện giao thông. B. biến đổi khí hậu.
C. rác thải sinh hoạt. D. việc đốt rơm rạ.
Câu 17. Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có
A. tổng lượng mưa lớn. B. Tín phong hoạt động.
C. vùng biển rộng lớn. D. khoáng sản đa dạng.
Câu 18. Hoạt động chế biến sữa ở nước ta phát triển dựa trên nguồn nguyên liệu chính từ
A. nuôi tôm. B. trồng trọt. C. chăn nuôi. D. khai thác cá.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Trong những năm gần đây, quá trình đô thị hóa ở nước ta có sự chuyển biến tích cực. Đô thị hóa có nhiều ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và cả nước.
a) Sự chuyển biến của quá trình đô thị hóa của nước ta hiện nay chủ yếu là đô thị hóa tự phát.
b) Đô thị hóa góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta.
c) Các đô thị ở nước ta thu hút lao động từ khu vực nông thôn đến làm việc và sinh sống, từ đó đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới.
d) Các đô thị lớn là thị trường tiêu thụ đa dạng, sử dụng nhiều lao động có trình độ cao, có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, hấp dẫn đầu tư.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Nước ta có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất điện. Trong những năm gần đây, nước ta đã chú trọng phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, mặt trời, sinh khối...). Tuy nhiên, tỉ trọng của năng lượng điện tái tạo ở nước ta vẫn còn nhỏ so với các nguồn năng lượng khác trong cơ cấu điện quốc gia.
a) Mặc dù giá thành của các công nghệ năng lượng tái tạo đang giảm dần, nhưng chi phí đầu tư ban đầu vẫn cao hơn so với các nguồn năng lượng truyền thống ở nước ta.
b) Khả năng tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo vào lưới điện ở nước ta vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt là với việc điều chỉnh sản lượng theo biến động của nguồn này.
c) Nguồn năng lượng hóa thạch thân thiện với môi trường hơn so với năng lượng tái tạo.
d) Xu hướng của ngành điện nước ta là tiếp tục tăng mạnh tỉ trọng nhiệt điện than, nhiệt điện tuabin khí và thủy điện.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch Đông Nam Á giai đoạn 2005 – 2019
| Năm | 2005 | 2010 | 2015 | 2019 |
| Số lượt khách (triệu lượt người) | 49,3 | 70,4 | 104,2 | 138,5 |
| Doanh thu (tỉ USD) | 33,8 | 68,5 | 108,5 | 147,6 |
(Nguồn: UNWTO, 2007, 2016, 2020)
a) Biểu đồ kết hợp là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượt khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch Đông Nam Á giai đoạn 2005 - 2019.
b) Trong giai đoạn 2005 - 2019, doanh thu du lịch tăng chậm hơn so với số lượt khách du lịch quốc tế đến Đông Nam Á.
c) Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ ngành du lịch ở Đông Nam Á hiện nay là nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên độc đáo.
d) Số lượng khách du lịch quốc tế đến và doanh thu du lịch ở Đông Nam Á tăng liên tục trong giai đoạn 2005 - 2019.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng. Thiên nhiên có sự khác biệt rõ rệt theo bắc - nam, đông - tây, theo độ cao và phân thành các miền địa lí tự nhiên.
a) Sự phân hóa thiên nhiên theo quy luật địa ô ở nước ta chủ yếu do tác động của các loại gió với hướng các dãy núi.
b) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có một mùa khô kéo dài do tác động của gió đông bắc từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Bắc, Tín phong bán cầu Nam và ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
c) Sự hình thành ba đai cao ở nước ta là biểu hiện rõ rệt của quy luật địa đới.
d) Miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh còn miền Nam nóng quanh năm.
Phần III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta năm 2015 và năm 2023
(Đơn vị: tỷ đồng)
| Năm | Tổng | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | Công nghiệp và xây dựng | Dịch vụ | Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
| 2015 | 3696826 | 489989 | 1269335 | 1573639 | 363863 |
| 2023 | 5830725 | 630675 | 2107018 | 2568458 | 524574 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, 2023, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng trong GDP của nước ta năm 2023 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2015 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của %)?
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Số giờ nắng các tháng năm 2023 tại Quy Nhơn
(Đơn vị: giờ)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Số giờ nắng | 58,1 | 155,1 | 249,5 | 251,1 | 287,1 | 259,9 | 265,8 | 288,8 | 205,0 | 167,1 | 103,7 | 110,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết tổng số giờ nắng năm 2023 của Quy Nhơn là bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của giờ)?
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2023 tại Bãi Cháy và Cà Mau
(Đơn vị: 0C)
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Bãi Cháy | 16,4 | 19,6 | 21,5 | 24,3 | 27,7 | 29,1 | 30,1 | 28,5 | 27,9 | 26,6 | 23,3 | 19,2 |
| Cà Mau | 26,5 | 27,0 | 26,9 | 29,6 | 29,4 | 28,7 | 28,0 | 29,0 | 27,5 | 28,0 | 27,9 | 28,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ trung bình năm của Bãi Cháy cao hơn biên độ nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau là bao nhiêu độ C?
Câu 4. Năm 2023, dân số nam của nước ta là 50040,8 nghìn người, dân số nữ là 50268,4 nghìn người. Tính tỉ lệ nam của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Câu 5. Năm 2023, diện tích gieo trồng lúa đông xuân của tỉnh Thái Bình là 74,9 nghìn ha, sản lượng lúa đông xuân thu hoạch được là 530,3 nghìn tấn. Tính năng suất lúa vụ đông xuân của Thái Bình năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của tạ/ha).
Câu 6. Sản lượng điện của nước ta năm 2023 đạt 268,3 tỉ kWh. Dân số nước ta năm 2023 là 100,3 triệu người. Tính sản lượng điện bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kWh/người).
------------------- Hết -------------------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG