BỘ Đề thi khoa học tự nhiên 8 giữa kì 1 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2023 - 2024 được soạn dưới dạng file word gồm 2 FILE trang. Các bạn xem và tải đề thi khoa học tự nhiên 8 giữa kì 1 về ở dưới.
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM.
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Biến áp nguồn là
A. thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều.
B. thiết bị cung cấp nguồn điện.
C. thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 180 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
D. thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 2. Joulemeter là gì?
A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. Thiết bị đo điện áp.
C. Thiết bị đo dòng điện.
D. Thiết bị đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Câu 3. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
A. 1/2. B. 1/4. C. 1/6. D. 1/3.
Câu 4. Đâu là thiết bị sử dụng điện?
A. Cầu chì ống. B. Dây nối. C. Điôt phát quang. D. Công tắc.
Câu 5. Ampe kế dùng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện . B. Đo hiệu điện thế.
C. Đo chiều dòng điện. D. Kiểm tra có điện hay không.
Câu 6. Đâu là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Biến trở. B. Bóng đèn pin kèm đui 3V.
C. Điôt phát quang . D. Công tắc.
Câu 7. Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp. B. Dùng tay.
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh. D. Đổ trực tiếp.
Câu 8. Điền vào chỗ trống: "Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho ... của thiết bị vào dung dịch cần đo pH. giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
A. nguồn điện. B. điện cực. C. cực âm. D. cực dương.
Câu 9. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác.
C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 10. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào?
A. Một pin 3V. B. Hai pin 3V. C. Ba pin 2 V. D. Bốn pin 1,5V.
ĐÁP ÁN
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Đáp án:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 2.
a) Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
b) Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
Đáp án:
a) Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
Câu 3. Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
Đáp án:
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
Hướng dẫn tìm và tải các tài liệu ở đây
forms.gle
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hòa tan đường vào nước là
A. phản ứng hóa học. B. phản ứng tỏa nhiệt.
C. phản ứng thu nhiệt. D. sự biến đổi vật lí.
Câu 2. Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần?
A. Carbon dioxide. B. Oxygen.
C. Carbon. D. Tất cả đều tăng.
Câu 3. Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ...., lượng sản phẩm ...
A. tăng dần, giảm dần. B. giảm dần, tăng dần.
C. tăng dần, tăng dần. D. giảm dần, giảm dần.
Câu 4. Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tố hóa học nào?
A. Carbon và oxygen. B. Hydrogen và oxygen.
C. Nitrogen và oxygen. D. Hydrogen và nitrogen.
Câu 5: Khẳng định nào đúng?
Trong 1 phản ứng hóa học, các chất phản ứng và sản phẩm phải chứa
A. số nguyên tử trong mỗi chất. B. số nguyên tử mỗi nguyên tố.
C. số nguyên tố tạo ra chất. D. số phân tử của mỗi chất.
Câu 6: Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hydrogen. Magnesium sulfate là
A. chất phản ứng. B. sản phẩm. C. chất xúc tác. D. chất khí.
Câu 7: Phản ứng hóa học là gì?
A. Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.
B. Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.
C. Quá trình biến đổi từ chất lỏng sang chất rắn.
D. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Câu 8. Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate: CaCO3) thành vôi sống (calcium oxide: CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?
A. Tỏa nhiệt. B. Thu nhiệt. C. Trao đổi. D. Vừa tỏa nhiệt vừa thu nhiệt.
Câu 9. Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng gì?
A. Phản ứng thu nhiệt. B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng phân hủy. D. Phản ứng trao đổi.
Câu 10. Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Có chất kết tủa (chất không tan). B. Có chất khí thoát ra (sủi bọt).
C. Có sự thay đổi màu sắc. D. Một trong số các dấu hiệu trên.
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Lấy một số ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Đáp án:
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí:
+ Nước lỏng để một thời gian trong ngăn đông tủ lạnh hoá rắn.
+ Hoà tan muối ăn vào nước.
+ Hoà tan đường ăn vào nước.
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi hoá học:
+ Đốt cháy than để đun nấu.
+ Tượng đá bị hư hại do mưa acid.
+ Dây xích xe đạp bị gỉ.
Câu 2. Khi đốt nến (làm bằng paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc, nến lỏng hoá hơi rồi cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước. Hãy chỉ ra giai đoạn nào của quá trình đốt nến xảy ra biến đổi vật lí, giai đoạn nào là biến đổi hoá học. Giải thích.
Đáp án:
Các giai đoạn chảy lỏng, hoá hơi của nến là biến đổi vật lí, ở đây nến chỉ chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng, lỏng sang hơi, không tạo chất mới.
Giai đoạn hơi nến cháy là biến đổi hoá học, các chất mới là carbon dioxide và hơi nước được tạo thành.
Câu 3.
a) Phản ứng hoá học là gì?
b) Chất nào gọi là chất phản ứng (hay chất đầu)? Chất nào là sản phẩm (hay chất cuối)?
c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất đầu và chất cuối thay đổi thế nào?
Đáp án:
a) Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
b) Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng được gọi là chất phản ứng (hay chất đầu); Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm (hay chất cuối).
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM.
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Biến áp nguồn là
A. thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều.
B. thiết bị cung cấp nguồn điện.
C. thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 180 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
D. thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm.
Câu 2. Joulemeter là gì?
A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
B. Thiết bị đo điện áp.
C. Thiết bị đo dòng điện.
D. Thiết bị đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
Câu 3. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
A. 1/2. B. 1/4. C. 1/6. D. 1/3.
Câu 4. Đâu là thiết bị sử dụng điện?
A. Cầu chì ống. B. Dây nối. C. Điôt phát quang. D. Công tắc.
Câu 5. Ampe kế dùng để làm gì?
A. Đo cường độ dòng điện . B. Đo hiệu điện thế.
C. Đo chiều dòng điện. D. Kiểm tra có điện hay không.
Câu 6. Đâu là thiết bị hỗ trợ điện?
A. Biến trở. B. Bóng đèn pin kèm đui 3V.
C. Điôt phát quang . D. Công tắc.
Câu 7. Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp. B. Dùng tay.
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh. D. Đổ trực tiếp.
Câu 8. Điền vào chỗ trống: "Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho ... của thiết bị vào dung dịch cần đo pH. giá trị pH của dung dịch sẽ xuất hiện trên thiết bị đo.
A. nguồn điện. B. điện cực. C. cực âm. D. cực dương.
Câu 9. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng?
A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác.
C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 10. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào?
A. Một pin 3V. B. Hai pin 3V. C. Ba pin 2 V. D. Bốn pin 1,5V.
ĐÁP ÁN
| 1.D | 2.A | 3.D | 4.C | 5.A | 6.D | 7.C | 8.B | 9.D | 10.D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Đáp án:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 2.
a) Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
b) Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
Đáp án:
a) Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
Câu 3. Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
Đáp án:
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
Hướng dẫn tìm và tải các tài liệu ở đây
HƯỚNG DẪN TÌM VÀ TẢI TÀI LIỆU TRÊN WEBSITE VNTEACH.COM
1. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG WEBSITE VNTEACH.COM A/ HƯỚNG DẪN TÌM TÀI LIỆU Bố cục Website được thiết kết gồm 4 hướng tiếp cận: 1. Menu bên trái được phân chia theo môn => theo lớp => theo loại tài liệu Ví dụ: Thầy cô ấn vào: TÀI LIỆU MÔN VẬT LÍ => sẽ hiển thị tất cả các loại tài liệu môn Vật Lí từ lớp...
forms.gle ------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
CHƯƠNG I. PHẢN ỨNG HÓA HỌC.
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Hòa tan đường vào nước là
A. phản ứng hóa học. B. phản ứng tỏa nhiệt.
C. phản ứng thu nhiệt. D. sự biến đổi vật lí.
Câu 2. Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần?
A. Carbon dioxide. B. Oxygen.
C. Carbon. D. Tất cả đều tăng.
Câu 3. Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ...., lượng sản phẩm ...
A. tăng dần, giảm dần. B. giảm dần, tăng dần.
C. tăng dần, tăng dần. D. giảm dần, giảm dần.
Câu 4. Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tố hóa học nào?
A. Carbon và oxygen. B. Hydrogen và oxygen.
C. Nitrogen và oxygen. D. Hydrogen và nitrogen.
Câu 5: Khẳng định nào đúng?
Trong 1 phản ứng hóa học, các chất phản ứng và sản phẩm phải chứa
A. số nguyên tử trong mỗi chất. B. số nguyên tử mỗi nguyên tố.
C. số nguyên tố tạo ra chất. D. số phân tử của mỗi chất.
Câu 6: Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hydrogen. Magnesium sulfate là
A. chất phản ứng. B. sản phẩm. C. chất xúc tác. D. chất khí.
Câu 7: Phản ứng hóa học là gì?
A. Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.
B. Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.
C. Quá trình biến đổi từ chất lỏng sang chất rắn.
D. Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
Câu 8. Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate: CaCO3) thành vôi sống (calcium oxide: CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?
A. Tỏa nhiệt. B. Thu nhiệt. C. Trao đổi. D. Vừa tỏa nhiệt vừa thu nhiệt.
Câu 9. Phản ứng đốt cháy cồn là phản ứng gì?
A. Phản ứng thu nhiệt. B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng phân hủy. D. Phản ứng trao đổi.
Câu 10. Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra?
A. Có chất kết tủa (chất không tan). B. Có chất khí thoát ra (sủi bọt).
C. Có sự thay đổi màu sắc. D. Một trong số các dấu hiệu trên.
ĐÁP ÁN
| 1.D | 2.A | 3.B | 4.B | 5. B | 6.B | 7.D | 8.B | 9.B | 10.D |
II. TỰ LUẬN
Câu 1. Lấy một số ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Đáp án:
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí:
+ Nước lỏng để một thời gian trong ngăn đông tủ lạnh hoá rắn.
+ Hoà tan muối ăn vào nước.
+ Hoà tan đường ăn vào nước.
- Một số quá trình xảy ra sự biến đổi hoá học:
+ Đốt cháy than để đun nấu.
+ Tượng đá bị hư hại do mưa acid.
+ Dây xích xe đạp bị gỉ.
Câu 2. Khi đốt nến (làm bằng paraffin), nến chảy lỏng thấm vào bấc, nến lỏng hoá hơi rồi cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide và hơi nước. Hãy chỉ ra giai đoạn nào của quá trình đốt nến xảy ra biến đổi vật lí, giai đoạn nào là biến đổi hoá học. Giải thích.
Đáp án:
Các giai đoạn chảy lỏng, hoá hơi của nến là biến đổi vật lí, ở đây nến chỉ chuyển trạng thái từ rắn sang lỏng, lỏng sang hơi, không tạo chất mới.
Giai đoạn hơi nến cháy là biến đổi hoá học, các chất mới là carbon dioxide và hơi nước được tạo thành.
Câu 3.
a) Phản ứng hoá học là gì?
b) Chất nào gọi là chất phản ứng (hay chất đầu)? Chất nào là sản phẩm (hay chất cuối)?
c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất đầu và chất cuối thay đổi thế nào?
Đáp án:
a) Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
b) Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng được gọi là chất phản ứng (hay chất đầu); Chất mới sinh ra được gọi là sản phẩm (hay chất cuối).
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG