BỘ TÀI LIỆU CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TIẾNG ANH LỚP 7 (Theo chương trình SGK mới) * CÓ ĐỀ THI, ĐÁP ÁN CHI TIẾT được soạn dưới dạng file word, pdf gồm CÁC FILE trang. Các bạn xem và tải bồi dưỡng hsg tiếng anh lớp 7 theo chuyên đề về ở dưới.
(Theo chương trình SGK mới)
F Triển khai nội dung bằng sơ đồ tư duy
F Sắp xếp kiến thức theo đơn vị bài học
F Cung cấp đa dạng bài tập thực hành
F Ung dụng đề thi học sinh giỏi
A - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
I. Từ vựng
II. Ngữ âm
1. Âm /ə/ & /ɜː/
• Âm /ə/ có thể được nhận diện trong các âm tiết không được nhấn trọng âm của từ, ví dụ:
• Âm /ɜː/ có thể được nhận diện trong từ có chứa các nhóm chữ cái sau:
2. Trọng âm của tính từ và động từ có hai âm tiết
III. Ngữ pháp
1. Thì hiện tại đơn
a. Cách dùng
- Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại.
- Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật.
- Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên.
- Dùng để diễn tả lịch trình cố định của tàu, xe, máy bay, cuộc họp.
b. Dạng thức của thì hiện tại đơn
c. Dấu hiệu nhận biết
Trạng từ chỉ tần suất được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm trạng từ đứng ở cuối câu: every day/ week/ month/year (hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/ hàng năm), once (một lần), twice (hai lần), three times (ba lần), four times (bốn lần), ...
- Nhóm trạng từ thường đứng ở trong câu, trước động từ thường, sau động từ be và trợ động từ:
d. Cách thêm s/es vào sau động từ
2. Thì tương lai đơn
a. Cách dùng
- Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
- Dùng để diễn tả một suy nghĩ, quyết định ngay lúc nói.
- Dùng để diễn tả một lời hứa.
- Dùng để diễn tả một lời đề nghị, gợi ý.
b. Dạng thức của thì tương lai đơn
c. Dấu hiệu nhận biết
- Trong câu, thì tương lai đơn thường xuất hiện các từ sau: tonight (tối nay); tomorrow (ngày mai); next week/ month/year (tuần/ tháng/ năm sau), some day (một ngày nào đó); soon (chẳng bao lâu).
- Ngoài ra các từ và cụm từ như I think, I promise, perhaps - probably (có lẽ, có thể) cũng có thể đứng trước mệnh đề sử dụng thì hiện tại đơn.
E.g. I promise I won’t be late again.
3. Thì hiện tại đơn diễn tả hành động trong tương lai
- Thì hiện tại đơn diễn tả tương lai khi nói về lịch làm việc, thời gian biểu, lịch trình tàu xe (như giao thông công cộng, lịch chiếu phim, lịch phát sóng chương trình truyền hình).
E.g. The train leaves at 7:20 tomorrow morning.
The match starts at half past seven.
- Ta sử dụng thì Hiện tại đơn để nói về tương lai sau các liên từ chỉ thời gian: after, as, as soon as, before, until, when, while.
E.g. As soon as you hear any news, will you let me know?
I will phone you when I get there.
4. Động từ chỉ sự yêu thích
Ta dùng thì hiện tại đơn của các động từ chỉ sự yêu thích/ghét để nói về các hoạt động bản thân yêu thích/ không thích ở thời điểm hiện tại. Sau các động từ chỉ sự yêu thích là một động từ ở dạng V-ing.
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
TIẾNG ANH LỚP 7
TIẾNG ANH LỚP 7
(Theo chương trình SGK mới)
F Triển khai nội dung bằng sơ đồ tư duy
F Sắp xếp kiến thức theo đơn vị bài học
F Cung cấp đa dạng bài tập thực hành
F Ung dụng đề thi học sinh giỏi
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
UNIT 1: MY HOBBIES
A - TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
I. Từ vựng
Pastime Activities | ||
| Board Games - monopoly - chess | Artistic Activities - pottery - flower arrangement - photography - model making | Outdoor Activities - bird-watching - gardening |
| Do | gymnastics, aerobics, yoga, judo | |
| Hobbies | Go | skating, cycling, camping, horse-riding |
| Play | the guitar, football, chess | |
| | |
1. Âm /ə/ & /ɜː/
Âm | Độ dài hơi | Môi | Lưỡi | |
| /ə/ | Ngắn | Môi hơi mở rộng. | Lưỡi thả lỏng. | |
| /ɜː/ | Dài | Môi hơi mở rộng. | Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm. |
| - a | away | banana | woman |
| - e | garden | paper | under |
| - o | police | doctor | correct |
| - u | support | figure | colour |
| - ir | bird | first | circle | thirty |
| - or | word | work | world | worst |
| - ur | turn | Thursday | urban | urge |
| - our | journey | journal | ||
| - ear | early | earth | heard | learn |
| - er | service | prefer | dessert | university |
| Quy tắc | Với tính từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất. | Với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai. |
| Ví dụ | lovely, happy, busy, careful, lucky, healthy, etc. | begin, forgive, agree, relax, deny, become, etc. |
| Ngoại lệ | Âm thứ hai có chứa nguyên âm đôi, trọng âm rơi vào âm thứ nhất. Ví dụ: alone, amazed, asleep, etc. | Nếu âm thứ hai là nguyên âm ngắn kết thúc là -er, -en, -ish, -ege, trọng âm thường rơi vào âm thứ nhất. Ví dụ: answer, enter, happen, offer, open, visit, etc. |
1. Thì hiện tại đơn
a. Cách dùng
- Dùng để diễn tả thói quen hoặc những việc thường xuyên xảy ra ở hiện tại.
- Dùng để diễn tả những sự vật, sự việc xảy ra mang tính quy luật.
- Dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, một chân lý, các phong tục tập quán, các hiện tượng tự nhiên.
- Dùng để diễn tả lịch trình cố định của tàu, xe, máy bay, cuộc họp.
b. Dạng thức của thì hiện tại đơn
| Thể | Động từ be | Động từ thường |
| Khẳng định | S + am/is/are + noun/adj. | S + V(s/es) (+O). |
| Phủ định | S + am/is/are not + noun/adj. | S + do not/ does not + V (+O). |
| Nghi vấn | Am/is/are + S + noun/adj? à Yes, S + am/is/are. à No, S + am not/ isn’t/aren’t. | Do/Does + S + V (+O)? à Yes, S + do/does. à No, S + don’t/doesn’t. |
Trạng từ chỉ tần suất được chia thành 2 nhóm:
- Nhóm trạng từ đứng ở cuối câu: every day/ week/ month/year (hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/ hàng năm), once (một lần), twice (hai lần), three times (ba lần), four times (bốn lần), ...
- Nhóm trạng từ thường đứng ở trong câu, trước động từ thường, sau động từ be và trợ động từ:
| Tần suất | Trạng từ chỉ tần suất | |
| 100% | always | (luôn luôn) |
| 80% | usually, frequently, regularly | (thường xuyên) |
| 60% | often | (thường) |
| 40% | sometimes, occasionally, at times | (thỉnh thoảng) |
| 20% | rarely, seldom, hardly | (hiếm khi) |
| 0% | never | (không bao giờ) |
| Thêm “s” vào đằng sau hầu hết các động từ. | work – works, read – reads, love – loves, see - sees |
| Thêm “es” vào các động từ kết thúc bằng “ch, sh, x, s, z, o” | miss – misses, watch – watches, mix – mixes, go – goes, push – pushes, buzz – buzzes |
| Đối với những động từ tận cùng là “y” - Nếu trước “y” là một nguyên âm (u, e, o, a, i), ta giữ nguyên “y” và thêm “s”. - Nếu trước “y” là một phụ âm - ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”. | play – plays, buy – buys, pay – pays fly – flies, cry – cries, fry – fries |
| Trường hợp ngoại lệ | have - has |
a. Cách dùng
- Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
- Dùng để diễn tả một suy nghĩ, quyết định ngay lúc nói.
- Dùng để diễn tả một lời hứa.
- Dùng để diễn tả một lời đề nghị, gợi ý.
b. Dạng thức của thì tương lai đơn
| Thể khẳng định | S + will + Vnguyên mẫu (+ O). |
| Thể phủ định | S + will not + Vnguyên mẫu (+ O). |
| Thể nghi vấn | Will + S + Vnguyên mẫu (+ O)? à Yes, S + will. à No, S + won’t. |
- Trong câu, thì tương lai đơn thường xuất hiện các từ sau: tonight (tối nay); tomorrow (ngày mai); next week/ month/year (tuần/ tháng/ năm sau), some day (một ngày nào đó); soon (chẳng bao lâu).
- Ngoài ra các từ và cụm từ như I think, I promise, perhaps - probably (có lẽ, có thể) cũng có thể đứng trước mệnh đề sử dụng thì hiện tại đơn.
E.g. I promise I won’t be late again.
3. Thì hiện tại đơn diễn tả hành động trong tương lai
- Thì hiện tại đơn diễn tả tương lai khi nói về lịch làm việc, thời gian biểu, lịch trình tàu xe (như giao thông công cộng, lịch chiếu phim, lịch phát sóng chương trình truyền hình).
E.g. The train leaves at 7:20 tomorrow morning.
The match starts at half past seven.
- Ta sử dụng thì Hiện tại đơn để nói về tương lai sau các liên từ chỉ thời gian: after, as, as soon as, before, until, when, while.
E.g. As soon as you hear any news, will you let me know?
I will phone you when I get there.
4. Động từ chỉ sự yêu thích
Ta dùng thì hiện tại đơn của các động từ chỉ sự yêu thích/ghét để nói về các hoạt động bản thân yêu thích/ không thích ở thời điểm hiện tại. Sau các động từ chỉ sự yêu thích là một động từ ở dạng V-ing.
| adore love | My sister adores taking pictures of her cat. My parents love spending time with us. | |
| enjoy fancy like | I really enjoy playing sports in my free time. Jim fancies watching magic shows. The Smiths like inviting friends to dinner. | |
| don’t mind doesn’t mind | We don’t mind travelling long distance. My father doesn’t mind doing the washing. | |
| don’t/doesn’t like dislike | My friend, Peter doesn’t like sunbathing. Many people dislike going to the dentist’s. |
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 119,000 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
119,000 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG