BỘ Trắc nghiệm địa lí 11 KẾT NỐI TRI THỨC 3 DẠNG được soạn dưới dạng file word gồm 8 FILE trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
A. kinh tế, văn hoá và khoa học.
B. thương mại, tài chính, giáo dục.
C. tài chính, giáo dục và chính trị.
D. giáo dục, chính trị và sản xuất.
Đáp án: NB – A
Khái niệm sách giáo khoa Địa lí 11 - KNTT với CS trang 9
Câu 2. Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. khoa học.
D. chính trị.
Đáp án: NB – D
Khái niệm sách giáo khoa Địa lí 11 - KNTT với CS trang 9
Câu 3. Biểu hiện nào dưới đây là của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Thương mại điện tử phát triển
B. Đầu tư trong nước tăng nhanh
C. Hình thành các tổ chức khu vực
D. Xây dựng các hàng rào kĩ thuật
Đáp án: NB – A
Do: B biểu hiện PTKT trong nước, C biểu hiện khu vực hoá KT. D biện pháp bảo hộ nền kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không phải là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Tăng cường chuyên môn hoá trong sản xuất.
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
D. Các giá trị văn hoá truyền thống được giữ gìn.
Đáp án: H – D
Do TCH kinh tế làm xói mòn, mai một các GTVHTT do sự du nhập và giao thoa của các nền VH ngoại lai.
Câu 5. Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh doanh tới các nền kinh tê với mục đích để đánh giá
A. mức độ toàn cầu hoá.
B. sự phát triển kinh tế.
C. ứng dụng khoa học.
D. vị thế mỗi quốc gia.
Đáp án: NB – A
Khái niệm sách giáo khoa Địa lí 11 - KNTT với CS trang 9
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm các công ty xuyên quốc gia?
A. Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế trong nước và trên thế giới.
B. Mở rộng về không gian lãnh thổ, thu hẹp về loại hình kinh doanh.
C. Giữ vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu, liên kết các nước.
D. Làm cho quá trình toàn cầu hoá trở nên sâu sắc và rõ nét hơn.
Đáp án: H – B
Sai ở thu hẹp về loại hình kinh doanh
Câu 7. Toàn cầu hoá làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước nguyên nhân chủ yếu do sự tác động của các yếu tố
A. văn hoá, ngôn ngữ, dân số.
B. vốn, khoa học, công nghệ.
C. dân số, dân tộc, khoa học .
D. vị trí địa lí, qui mô dân số.
Đáp án: H – B
Câu 8. Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
A. tự do hóa thương mại được mở rộng.
B. cần giữ vững tính tự chủ về kinh tế.
C. hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
D. các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Đáp án: H – B
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu khiến toàn cầu hóa trở thành xu thế tất yếu là
A. sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiên liệu giữa các nước.
B. liên kết kinh tế trên thế giới ngày càng mở rộng.
C. trình độ phát triển kinh tế các nước chênh lệch.
D. nhu cầu tăng cường giao lưu văn hoá, ngôn ngữ.
Đáp án: H – B
Câu 10. Toàn cầu hóa mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Thách thức nghiêm trọng đối với chủ quyền quốc gia.
B. Các loại bệnh dịch nguy hiểm đều trở nên toàn cầu.
C. Hội nhập chính trị, quân sự ngày càng được mở rộng.
D. Thị trường mang tính quốc tế, phát triển thương mại .
Đáp án: NB – A
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
BÀI 2: TOÀN CẦU HOÁ VÀ KHU VỰC HOÁ KINH TẾ
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1. Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
A. kinh tế, văn hoá và khoa học.
B. thương mại, tài chính, giáo dục.
C. tài chính, giáo dục và chính trị.
D. giáo dục, chính trị và sản xuất.
Đáp án: NB – A
Khái niệm sách giáo khoa Địa lí 11 - KNTT với CS trang 9
Câu 2. Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
A. kinh tế.
B. văn hóa.
C. khoa học.
D. chính trị.
Đáp án: NB – D
Khái niệm sách giáo khoa Địa lí 11 - KNTT với CS trang 9
Câu 3. Biểu hiện nào dưới đây là của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Thương mại điện tử phát triển
B. Đầu tư trong nước tăng nhanh
C. Hình thành các tổ chức khu vực
D. Xây dựng các hàng rào kĩ thuật
Đáp án: NB – A
Do: B biểu hiện PTKT trong nước, C biểu hiện khu vực hoá KT. D biện pháp bảo hộ nền kinh tế của mỗi quốc gia, khu vực.
Câu 4. Phát biểu nào sau đây không phải là hệ quả của toàn cầu hoá kinh tế?
A. Tăng cường chuyên môn hoá trong sản xuất.
B. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực.
C. Gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước.
D. Các giá trị văn hoá truyền thống được giữ gìn.
Đáp án: H – D
Do TCH kinh tế làm xói mòn, mai một các GTVHTT do sự du nhập và giao thoa của các nền VH ngoại lai.
Câu 5. Các tiêu chuẩn toàn cầu được áp dụng ngày càng rộng rãi trong quá trình sản xuất kinh doanh tới các nền kinh tê với mục đích để đánh giá
A. mức độ toàn cầu hoá.
B. sự phát triển kinh tế.
C. ứng dụng khoa học.
D. vị thế mỗi quốc gia.
Đáp án: NB – A
Khái niệm sách giáo khoa Địa lí 11 - KNTT với CS trang 9
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm các công ty xuyên quốc gia?
A. Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế trong nước và trên thế giới.
B. Mở rộng về không gian lãnh thổ, thu hẹp về loại hình kinh doanh.
C. Giữ vai trò chi phối các chuỗi giá trị toàn cầu, liên kết các nước.
D. Làm cho quá trình toàn cầu hoá trở nên sâu sắc và rõ nét hơn.
Đáp án: H – B
Sai ở thu hẹp về loại hình kinh doanh
Câu 7. Toàn cầu hoá làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước nguyên nhân chủ yếu do sự tác động của các yếu tố
A. văn hoá, ngôn ngữ, dân số.
B. vốn, khoa học, công nghệ.
C. dân số, dân tộc, khoa học .
D. vị trí địa lí, qui mô dân số.
Đáp án: H – B
Câu 8. Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
A. tự do hóa thương mại được mở rộng.
B. cần giữ vững tính tự chủ về kinh tế.
C. hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
D. các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Đáp án: H – B
Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu khiến toàn cầu hóa trở thành xu thế tất yếu là
A. sự phụ thuộc lẫn nhau về nhiên liệu giữa các nước.
B. liên kết kinh tế trên thế giới ngày càng mở rộng.
C. trình độ phát triển kinh tế các nước chênh lệch.
D. nhu cầu tăng cường giao lưu văn hoá, ngôn ngữ.
Đáp án: H – B
Câu 10. Toàn cầu hóa mang lại ý nghĩa nào sau đây?
A. Thách thức nghiêm trọng đối với chủ quyền quốc gia.
B. Các loại bệnh dịch nguy hiểm đều trở nên toàn cầu.
C. Hội nhập chính trị, quân sự ngày càng được mở rộng.
D. Thị trường mang tính quốc tế, phát triển thương mại .
Đáp án: NB – A
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (3)
- YOPO.VN--KHOI 11 3 DANG.zipDung lượng tệp: 2.1 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG