ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,363
814
113
Đề cương ôn tập tiếng anh 7 học kì 2 ilearn smart world CÓ KEY NĂM 2025 được soạn dưới dạng file word gồm 2 FILE trang. Các bạn xem và tải đề cương ôn tập tiếng anh 7 học kì 2 ilearn smart world về ở dưới.
i-Learn Smart World 7

SEMESTER 2 REVIEW

Unit 6 | EDUCATION

I/ Vocabulary:

Lesson 1:

essay
(n) /ˈeseɪ/ bài tiểu luận

homework (n) /ˈhoʊmwɜːrk/ bài tập về nhà

presentation (n) /ˌpriːznˈteɪʃn/ buổi thuyết trình, bài thuyết trình

à present (v) /prɪˈzent/ trình bày, thuyết trình

project (n) /ˈprɒdʒekt/ dự án, đồ án

report (n) /rɪˈpɔːrt/ bài báo cáo

à report (v) /rɪˈpɔːrt/ báo cáo, tường thuật

test (n) /test/ bài kiểm tra

à test (v) /test/ kiểm tra, thử nghiệm

Lesson 2:

annoyed
(adj) /əˈnɔɪd/ bực bội, khó chịu

à annoying (adj) /əˈnɔɪɪη/ gây bực bội, khó chịu

à annoy (v) /ə'nɔɪ/ quấy rầy, làm phiền

delighted (adj) /dɪˈlaɪtɪd/ vui mừng, hài lòng

à delight (n) /dɪˈlaɪt/ niềm vui

disappointed (adj) /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ thất vọng

à disappointing (adj) /ˌdɪsəˈpɔɪntɪη/ gây thất vọng

à disappoint (v) /ˌdɪsəˈpɔɪnt/ làm cho ai đó thất vọng

à disappointment (n) /ˌdɪsəˈpɔɪntmənt/ sự thất vọng

fail (v) /feɪl/ thi rớt, thất bại

pass (v) /pæs/ thi đậu

pleased (adj) /pliːzd/ hài lòng

à pleasing (adj) /ˈpliːzɪη/ dễ chịu, mang lại niềm vui thích

à please (v) /pli:z/ làm hài lòng

surprised (adj) /sərˈpraɪzd/ ngạc nhiên

à surprising (adj) /sərˈpraɪzɪη/ gây ngạc nhiên

à surprise (n) /sərˈpraɪz/ sự ngạc nhiên

à surprise (v) /sərˈpraɪz/ làm ai đó ngạc nhiên

upset (adj) /ˌʌpˈset/ buồn bã, đau khổ

à upset (v) /ˌʌpˈset/ làm ai đó buồn bã, đau khổ

à upset (n) /ˈʌpset/ sự buồn bã, sự đau khổ

à upsetting (adj) /ˌʌpˈsetɪη/ gây buồn bã, đau khổ

Lesson 3:

abroad
(adj) /əˈbrɔːd/ ở/ra nước ngoài

although (conj) /ɔːlˈðoʊ/ mặc dù

experience (n) /ɪkˈspɪriəns/ trải nghiệm, kinh nghiệm

à experience (v) /ɪkˈspɪriəns/ trải nghiệm điều gì đó

however (adv) /haʊˈevər/ tuy vậy, tuy nhiên

lonely (adj) /ˈloʊnli/ cô đơn, lẻ loi

negative (adj) /ˈneɡətɪv/ tiêu cực, xấu

positive (adj) /ˈpɒzətɪv/ tích cực, tốt



II/ Grammar:

u Have to / don’t have to (Phải / không cần phải):


– Cấu trúc have to + infinitive dùng để nói đến một nhiệm vụ hoặc một nghĩa vụ được người khác giao cho mình (ví dụ: tuân theo luật pháp hoặc các nội quy, quy định của trường học, cơ quan).

e.g. We have to stop when the light turns red.

She has to finish her essay before next Monday.

– Trong cấu trúc have to, have là một động từ thường. Vì thế khi dùng have to ở dạng phủ định, ta thêm do not. Cấu trúc do not + have to + infinitive dùng để diễn tả một hành động không bắt buộc, có thể thực hiện hoặc không.

e.g. I don’t have to clean the board today.

He doesn’t have to give presentations for Science class.



u Because / Because of (bởi vì):

Because: bởi vì (dùng để mô tả nguyên nhân)

Công thức
Ví dụ
v Because + mệnh đề 1, mệnh đề 2.

v Mệnh đề 1 + because + mệnh đề 2.
- Because she is kind, she always helps other people.

- She always helps other people because she is kind.
Because of: bởi vì ai/điều gì (dùng để mô tả nguyên nhân)

Công thức
Ví dụ
v Because of + N/V-ing, mệnh đề.

v Mệnh đề + because of + N/V-ing.
- Because of his good personality, everyone likes him.

- Everyone likes him because of his good personality.


u So / really:


Các từ nhấn mạnh so really được dùng để nhấn mạnh các tính từ hoặc trạng từ theo sau nó.

so được dùng để thể hiện sự bất ngờ về một việc được nhiều hơn mong đợi của mình.

e.g. I’m so happy because I have an A for my English test. I did the test really well.

really được dùng để nhấn mạnh cho tính từ hoặc một số động từ; really có tác dụng mạnh hơn very.

e.g. He’s really disappointed because he failed the test. He did the test so badly.

u However (tuy nhiên) / Although (mặc dù):

– Để nối hai mệnh đề có ý đối lập nhau, ta dùng however hoặc although. Mệnh đề sau however although diễn tả một sự việc trái ngược với mệnh đề còn lại.

e.g. I studied a lot. I failed the final exam.

à I studied a lot. However, I failed the final exam. (hoặc)

à Although I studied a lot, I failed the final exam.

however although thường được dùng trong văn viết và ít dùng trong các hội thoại hằng ngày. Việc sử dụng các liên từ trong đoạn văn giúp người đọc có thể hiểu được đoạn văn dễ dàng hơn.

* Chú ý:

– Khi however đứng đầu câu, sử dụng dấu phẩy (,) ngay sau however để ngăn cách với mệnh đề phía sau.

– Sử dụng dấu phẩy giữa hai mệnh đề trong câu bắt đầu với although (không dùng dấu phẩy ngay sau although).

Unit 7 | TRANSPORTATION

I/ Vocabulary:

Lesson 1:

backpack
(n) /ˈbækpæk/ ba lô

boarding pass (n) /ˈbɔːrdɪŋ pæs/ thẻ lên máy bay/tàu

baggage claim (n) /ˈbæɡɪdʒ kleɪm/ khu vực lấy hành lý (ở sân bay)

customs (n) /ˈkʌstəmz/ hải quan

luggage (n) /ˈlʌɡɪdʒ/ hành lý

passport (n) /ˈpæspɔːrt/ hộ chiếu

suitcase (n) /ˈsuːtkeɪs/ va-li

Lesson 2:

comfortable
(adj) /ˈkʌmftəbl/ thoải mái, dễ chịu

à comfort (n) /ˈkʌmfət/ sự thoải mái, dễ chịu

à comfort (v) /ˈkʌmfət/ dỗ dành, an ủi

convenient (adj) /kənˈviːnjənt/ tiện lợi

à convenience (n) /kənˈviːnjəns/ sự tiện lợi

eco-friendly (adj) /ˌiːkoʊ ˈfrendli/ thân thiện với môi trường

frequent (adj) /ˈfriːkwənt/ thường xuyên, hay xảy ra

local (n) /ˈloʊkl/ dân địa phương, người bản địa

à local (n) /ˈloʊkl/ thuộc về địa phương

public (adj) /ˈpʌblɪk/ công cộng

à public (n) /ˈpʌblɪk/ công chúng, quần
1746853666836.png


Thầy cô tải nhé!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)

  1. yopo.vn--Đề cương ôn tập HK 2 - ISW 7 ISW.zip
    Dung lượng tệp: 184.9 KB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI