ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,332
812
113
Đề cương ôn tập tiếng anh cuối kì 1 global success TRƯỜNG THPT MARIE CURIE NĂM 2024-2025 được soạn dưới dạng file word gồm 14 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
TRƯỜNG THPT MARIE CURIE

GROUP
11 NỘI DUNG ÔN TẬP THI HKI

  • Dạng bài thi:
  • 50% trắc nghiệm khách quan
  • 50% tự luận
  • Thời gian làm bài :60 phút
  • Giới hạn chương trình: unit 1, 2,3, 4, 5
  • Các dạng ngữ pháp :
MODAL VERBS: SHOULD & OUGHT TO; MUST & HAVE TO

(Động từ khuyết thiếu: nên; phải)

I. MUST & HAVE TO

1. Must

-
Diễn đạt sự cần thiết hoặc bắt buộc phải làm điều gì ở hiện tại hoặc tương lai.

Eg: You must get up earlier in the morning.

(Buổi sáng con phải dậy sớm hơn đấy.)

- Đưa ra lời suy luận chắc chắn.

Eg: You must be hungry after a long walk.

(Hẳn là bạn phải đói buujng sau chuyến đi bộ dài.)

- Đưa ra lời khuyên hoặc lời yêu cầu được nhấn mạnh.

Eg: You must be here before 8 o’clock tomorrow.

(Sáng mai, anh phải có mặt tại đây trước 8 giờ.)

2. Have to

Cả must và have to đều dùng để diễn đạt sự cần thiết phải làm điều gì đó.

Tuy nhiên, có sự khác nhau.

  • Must: sự bắt buộc đến từ phía người nói (là mong muốn và cảm xúc của người nói.)
  • Have to: sự bắt buộc do tình thế hoặc điều kiện bên ngoài (nội quy, luật pháp, quy định ..)
I really must stop smoking. I want to do (Tôi phải bỏ thuốc lá. Vì tôi muốn thế.)

I have to stop smoking. Doctor’s order. (Tô phải bỏ hút thuốc. Lệnh của bác sỹ đấy.)

  • Mustn’t: không được phép (chỉ sự cấm đoán)
  • Don’t have to = don’t need to (không cần thiết)
Eg: You mustn’t wear bare feet in this lab.

(Bạn không được phép đi chân không vào phòng thí nghiệm.)

You don’t have to wash those glasses. They are clean.

(Không cần rửa những cái kính đó đâu. Chúng sạch mà.)

II. SHOULD & OUGHT TO

1. Should


- Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận, nhưng không mạnh bằng Must (với Should bạn có thể lựa chọn việc thực hiện hay không thực hiện, còn must thì không có sự chọn lựa.)

Eg: Applications should be sent before December 8th .

(Đơn xin việc phải được gửi đến trước ngày 8 tháng 12.)

- Đưa ra lời khuyên hoặc ý kiến.

Eg: You shouldn’t drive so fast. It’s very dangerous.

- Suy đoán hoặc kết luận điều gì đó có thể xảy ra (người nói mong đợi điều gì đó xảy ra.)

Eg: Anna has been studying hard for the exam, so she should pass.

(Anna đã học hành rất chăm chỉ. Chắc cô ấy sẽ thi đậu thôi.)

2. Ought to

- Chỉ sự bắt buộc hay bổn phận . Nghĩa tương tự như should và không mạnh bằng Must.

Eg: You ought not to eat sweets at nights.

(Con không được ăn kẹo vào buổi tối nhé.)

- Đưa ra lời khuyên hoặc kiến nghị.
1733747370262.png


THẦY CÔ TẢI NHÉ!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)

  1. yopo.vn--Ôn tập thi HK1(gv).docx
    Dung lượng tệp: 49.9 KB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI