GIÁO ÁN Đề cương ôn tập địa 8 cuối học kì 2 SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO được soạn dưới dạng file word gồm 13 trang. Các bạn xem và tải đề cương ôn tập địa 8 cuối học kì 2 về ở dưới.
Tuần: 34 Ngày giảng: 8A: 8B: 8C: 8D:
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: HS Ôn tập các nội dung
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển - đảo Việt Nam.
- Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
- Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo VN (theo luật Biển VN).
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của việt nam ở Biển Đông.
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của VN trong lịch sử.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào tiết ôn tập.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đặt câu hỏi
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Phần Trắc nghiệm
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển - đảo Việt Nam.
- Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
- Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
b. Nội dung: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên, môi trường và tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
Tuần: 34 Ngày giảng: 8A: 8B: 8C: 8D:
TIẾT 51
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
Thời gian thực hiện: 1 tiết
ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 2
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: HS Ôn tập các nội dung
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển - đảo Việt Nam.
- Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
- Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
- Xác định được vị trí, phạm vi của vùng biển và hải đảo VN (theo luật Biển VN).
- Trình bày được những nét chính về môi trường, tài nguyên thiên nhiên; phân tích được những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của việt nam ở Biển Đông.
- Trình bày được quá trình xác lập chủ quyền biển đảo của VN trong lịch sử.
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các vấn đề liên quan đến bài học.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Atlat Địa lí Việt Nam.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để hình thành kiến thức vào tiết ôn tập.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đặt câu hỏi
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
2.Hoạt động: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Phần Trắc nghiệm
a. Mục tiêu:
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên vùng biển - đảo Việt Nam.
- Nêu được đặc điểm môi trường biển đảo và vấn đề bảo vệ môi trường biển đảo Việt Nam.
- Trình bày được các tài nguyên biển và thềm lục địa Việt Nam.
b. Nội dung: Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên, môi trường và tài nguyên vùng biển đảo Việt Nam
Tổ chức thực hiện | Sản phẩm |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV: yêu cầu HS suy nghĩ, trao đổi cặp đôi thông tin sau: Câu 1. Khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta? A. Băng cháy B. Dầu mỏ C. Muối biển D. Sa khoáng Câu 2. Hiện nay đã phát hiện ra bao nhiêu loài rong biển? A. Trên 600 loài B. Trên 500 loài C. Trên 400 loài D. Trên 300 loài Câu 3. Nước ta có diện tích rừng ngập mặn đứng thứ mấy trên thế giới? A. Thứ 1 B. Thứ 2 C. Thứ 3 D. Thứ 4 Câu 4. Vùng biển nước ta có bao nhiêu loài cá? A. Hơn 5000 loài cá B. Hơn 4000 loài cá C. Hơn 3000 loài cá D. Hơn 2000 loài cá Câu 5. Có bao nhiêu bể trầm tích mà nước ta đang thăm dò ở vùng thềm lục địa? A. 6 bể B. 7 bể C. 8 bể D. 9 bể Câu 6. Phốt pho phân bố chủ yếu ở đâu? A. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa B. Đảo Bạch Long Vĩ C. Đảo Lý Sơn D. Mũi Cà Mau Câu 7. Dọc bờ biển nước ta có khoảng bao nhiêu bãi biển? A. Hơn 120 B. Hơn 130 C. Hơn 140 D. Hơn 150 Câu 8. Dải bờ biển nào sau đây có nhiều bãi tắm đẹp? A. Từ Lai Châu đến Cao Bằng B. Từ Khánh Hòa đến Bình Thuận C. Các tỉnh Tây Nguyên D. Từ Lào Cai đến Hòa Bình Câu 9. Đảo nào sau đây là đảo lớn nhất nước ta? A. Phú Quốc B. Lý Sơn C. Cồn Cỏ D. Côn Đảo Câu 10. Ở vùng biển nước ta gió thổi trung bình với vận tốc: A. 4m/s B. 5m/s C. 6m/s D. 7m/s Câu 11. Ở vùng biển nước ta ngoài năng lượng gió còn có nguồn năng lượng nào nữa để xây dựng nhà máy điện? A. Năng lượng thủy triều B. Năng lượng nhiệt C. Năng lượng Mặt Trăng D. Năng lượng sinh vật Câu 12. Ở vùng biển nước ta ngoài năng lượng gió còn có nguồn năng lượng nào nữa để xây dựng nhà máy điện? A. Xây dựng nhà máy thủy điện B. Nuôi trồng thủy sản C. Đánh bắt hải sản D. Xây dựng cảng biển HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ HS: Suy nghĩ, trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Trình bày kết quả Câu 1. Khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và giá trị nhất ở vùng biển nước ta? B. Dầu mỏ Câu 2. Hiện nay đã phát hiện ra bao nhiêu loài rong biển? A. Trên 600 loài Câu 3. Nước ta có diện tích rừng ngập mặn đứng thứ mấy trên thế giới? B. Thứ 2 Câu 4. Vùng biển nước ta có bao nhiêu loài cá? D. Hơn 2000 loài cá Câu 5. Có bao nhiêu bể trầm tích mà nước ta đang thăm dò ở vùng thềm lục địa? C. 8 bể Câu 6. Phốt pho phân bố chủ yếu ở đâu? A. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Câu 7. Dọc bờ biển nước ta có khoảng bao nhiêu bãi biển? A. Hơn 120 Câu 8. Dải bờ biển nào sau đây có nhiều bãi tắm đẹp? B. Từ Khánh Hòa đến Bình Thuận Câu 9. Đảo nào sau đây là đảo lớn nhất nước ta? A. Phú Quốc Câu 10. Ở vùng biển nước ta gió thổi trung bình với vận tốc: C. 6m/s Câu 11. Ở vùng biển nước ta ngoài năng lượng gió còn có nguồn năng lượng nào nữa để xây dựng nhà máy điện? A. Năng lượng thủy triều Câu 12. Ở vùng biển nước ta ngoài năng lượng gió còn có nguồn năng lượng nào nữa để xây dựng nhà máy điện? D. Xây dựng cảng biển GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sungBước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tậpGV: Đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. HS: Lắng nghe, ghi bài | 1. Phần trắc nghiệm: Câu 1. B. Dầu mỏ Câu 2. A. Trên 600 loài Câu 3. B. Thứ 2 Câu 4. D. Hơn 2000 loài cá Câu 5. C. 8 bể Câu 6. A. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Câu 7. A. Hơn 120 Câu 8. B. Từ Khánh Hòa đến Bình Thuận Câu 9. A. Phú Quốc Câu 10. C. 6m/s Câu 11. A. Năng lượng thủy triều Câu 12. D. Xây dựng cảng biển |
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
- yopo.vn--ÔN TẬP CUỐI HK2- 8.docDung lượng tệp: 543 KB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG