Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,332
812
113
Giáo án lớp 5 kết nối tri thức 7 MÔN (TUẦN 1 - TUẦN 9) NĂM 2024-2025 CHƯƠNG TRÌNH MỚI được soạn dưới dạng file word gồm các thư mục, file trang. Các bạn xem và tải giáo án lớp 5 kết nối tri thức về ở dưới.
Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 18: LUYỆN TẬP CHUNG
(2 tiết)​

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng:


Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đơn vị đo diện tích đã học.
  • Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế gắn với số đo diện tích.
2. Năng lực

Năng lực chung:


  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên


Giáo án.

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh

SHS.

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật” với các chướng ngại vật là các câu hỏi GV chuẩn bị.
Chọn câu trả lời đúng:
a) Một khu vườn có diện tích 0,15 ha. Diện tích khu vườn bằng bao nhiêu mét vuông?
A. 15 000 m2.B. 10 500 m2.
C. 1 500 m2.D. 150 m2.
b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 33.B. 2 508.C. 2 580. D. 200.
c) Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 0,862.B.8,62.C. 86,2.D. 82,6.
d) Hình chữ nhật có diện tích 4,5 cm2, chiều dài 30 mm. Chiều rộng hình chữ nhật là:
A. 15 cm.B. 150 cm.
C. 150 cm.D. 15 mm.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại kiến thức về cách chuyển đổi các đơn vị đo diện tích đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế .Bài 18: Luyện tập chung”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:

- HS chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích đã học.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Chọn số đo phù hợp.
Diện tích trường học của Mai khoảng:

A. 1,5 ha.B. 1,5 m2.
C. 1,5 dm2.D. 1,5 cm2.

- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời dại diện nhóm trình bày kết quả.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.




Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Viết các số đo dưới đây theo đơn vị héc – ta.
a) 25 000 m2412 000 m28 000 m2
b) 11 km27 km2480 km2
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày kết quả
- GV nhận xét, chữa bài, chốt đáp án









C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:

- HS giải quyết đực một số vấn đề thực tiễn gắn với số đo diện tích.
- HS hoàn thành bài tập số 3,4 ở mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT3

Người ta muốn xây dựng một khu vui chơi cho trẻ em kết hợp với khu cắm trại trên mảnh đất có diện tích 2 ha. Biết khu vui chơi cho trẻ em chiếm diện tích mảnh đất. Hỏi diện tích của khu cắm trại là bao nhiêu mét vuông?
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn).
- GV hướng dẫn HS:
+ Tính diện tích khu vui chơi trẻ em theo đơn vị mét vuông.
+ Tính diện tích khu cắm trại theo đơn vị mét vuông.

- GV mời đại diện 1 nhóm trình bày bài giải và cách làm, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT4
Một mảnh đất dạng hình chữ nhật được chia thành các phần như hình vẽ dưới đây. Biết phần đất có dạng hình chữ nhật màu vàng được dùng để xây nhà máy. Hỏi người ta dùng bao nhiêu héc – ta để xây nhà máy?

- GV cho HS đọc đề bài, quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV gợi ý:
+ Số đo cạnh của phần đất hình vuông là bao nhiêu?
+ Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất hình vuông?
+ Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng gấp mấy lần cạnh của phần đất hình vuông?
+ Tính diện tích đất để xây nhà máy theo đơn vị héc – ta.

- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày lời giải.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập




- HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
- Đáp án:
a)
b)
c)
d)
C
B
A
D



















- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập.















- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Diện tích trường học của Mai khoảng 1,5 ha.
Chọn đáp án A.
- HS chữa bài vào vở.




- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 25 000 m2 = 2,5 ha.
412 000 m2 = 41,2 ha
8 000 m2 = 0,8 ha

b) 11 km2 = 1 100 ha
7 km2 = 700 ha
480 km2 = 48 000 ha

- HS chữa bài vào vở.













- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Ta có: 2 ha = 20 000 m2.
Diện tích khu vui chơi cho trẻ em là:
20 000 = 15 000 (m2)
Diện tích khu cắm trại là:
20 000 – 15 000 = 5 000 (m2)
Đáp số: 5 000 m2.
- HS chữa bài vào vở.














- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng là:
30 6 = 180 (m)
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật màu vàng là:
30 4 = 120 (m)
Diện tích hình chữ nhật màu vàng là:
180 120 = 21 600 (m2)
Ta có: 21 600 m2 = 2,16 ha.
Đáp số: 2,16 ha.
- HS chữa bài vào vở.





- HS chú ý lắng nghe

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau.


- HS chú ý lắng nghe
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
A. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:

- HS thực hiện được việc chuyển đổi giữa một số đo đơn vị diện tích đã học.
- HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ,3 ở mục luyện tập.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Chọn số đo phù hợp với diện tích của bức tranh Rô – bốt vừa vẽ trong hình dưới đây.

A. 1 km2.B. 1 ha. C. 1 m2.
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.


Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Viết các số đo sau theo đơn vị mét vuông.
a) 2 km2b) 8 hac) 450 dm2
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
>;<;= ?

a) 4 m2 2 dm2 .... 42 dm2
b) 2 800 ha ... 28 km2

- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho nhau, nhận xét kết quả cảu bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1:
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
A. 653.B. 65,3.C. 65,03.D. 0,653.
Câu 2: Số thích hợp điền vào “?” là:
A. 1.B. 10.C. 100.D. 18.
Câu 3: Mặt bàn học có diện tích là 0,96 m2. Chiều dài mặt bàn là 12 dm.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. Chiều rộng mặt bàn là 8 dm.
B. Chiều rộng mặt bàn là 8 m.
C. Chiều rộng mặt bàn là 6 dm.
D. Chiều rộng mặt bàn là 6 m.
Câu 4: Chọn đáp án sai.
A. 5 m2 6 dm2 = 506 dm2.
B. 8 ha 20 m2 < 8, 02 ha.
C. 950 mm2 > 0,95 cm2
D. 38 km2 7 ha = 38,7 km2.
Câu 5: Số thích hợp điền vào “?” là:
A. 31.B. 30.C. 310.D. 300.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.









B. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:

- HS vận dụng được việc chuyển đổi các đơn vị đo diện tích để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn.
- HS hoàn thành các bài tập 4,5 ở mục luyện tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT4

Bác Ba muốn dùng gỗ để lát sàn phòng khách hình chữ nhật chiều dài 6 m, chiều rộng 5 m. Biết loại gỗ mà bác chọn có giá 300 000 đồng cho 1 m2. Tính số tiền mà bác Ba cần trả cho số gỗ lát căn phòng đó.
- GV mời 1HS đọc đề bài.
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích căn phòng.
+ Tính số tiền bác Ba cần trả để mua gỗ.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1HS trình bày lời giải, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án cho HS.





Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT5

Người ta cắt một tấm kính hình chữ nhật thành 5 tấm kính giống nhau để đóng khung ảnh. Mỗi tấm có chiều dài 6 dm và chiều rộng 4 dm. Hỏi tấm kính ban đầu có diện tích là bao nhiêu mét vuông?
- GV mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn)
- GV gợi ý:
+ Tính diện tích một tấm kính.
+ Tính diện tích của tấm kính ban đầu theo đơn vị mét vuông.

- GV mời đại diện nhóm có kết qur nhanh nhất trình bày lời giải.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.




* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 19 – Phép cộng số thập phân.













- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Diện tích của bức tranh là 1 m2.
Chọn đáp án C.
- HS chữa bài vào vở.



- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 2 km2 = 2 000 000 m2.
b) 8 ha = 80 000 m2.
c) 450 dm2 = 4,5 m2.
- HS chữa bài vào vở.



- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có: 4 m2 2 dm2 = 402 dm2 > 42 dm2
4 m2 2 dm2 > 42 dm2

b) 2 800 ha = 28 km2
- HS chữa bài vào vở.

















- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Kết quả:
Câu 1: Ta có: 65 cm2 3 mm2 = 65,03 cm2.
Chọn C.
Câu 2:
Ta có: 185 ha = 1 km2 85 ha.
Chọn A.
Câu 3:
Ta có: 0,96 m2 = 96 dm2.
Chiều rộng mặt bàn học là:
96 : 12 = 8 (dm)

Chọn A.
Câu 4:
Ta có: 38 km2 7 ha = 38,07 km2.
Chọn D.
Câu 5:
Vì 4 531 ha = 45 km2 31 ha.
Nên 4 531 ha > 45 km2 30 ha.

Chọn B.















- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải:
Diện tích căn phòng hình chữ nhật là:
6 5 = 30 (m2)
Số tiền bác Ba phải trả cho số gỗ lát căn phòng đó là:
300 000 30 = 9 000 000 (đồng)
Đáp số: 9 000 000 đồng.
- HS chữa bài vào vở.




- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
Bài giải:
Diện tích một tấm kính là:
6 4 = 24 (dm2)
Diện tích tấm kính ban đầu là:
24 5 = 120 (dm2)
Ta có: 120 dm2 = 1,2 m2
Đáp số: 1,2 m2.
- HS chữa bài vào vở.



- HS chú ý lắng nghe

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau



- HS chú ý lắng nghe

1723135954880.png

THẦY CÔ TẢI NHÉ!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (8)

  1. yopo.vn--Giáo án word tieng viet 5.zip
    Dung lượng tệp: 11.2 MB
  2. yopo.vn--Giáo án word cong nghe 5.zip
    Dung lượng tệp: 8.1 MB
  3. yopo.vn--Giáo án word hdtn 5.zip
    Dung lượng tệp: 19.3 MB
  4. yopo.vn--Giáo án word ls dia li 5.zip
    Dung lượng tệp: 20.7 MB
  5. yopo.vn--Giáo án word dao duc 5.zip
    Dung lượng tệp: 6 MB
  6. yopo.vn--Giáo án word khoa hoc 5.zip
    Dung lượng tệp: 19.7 MB
  7. yopo.vn--Giáo án word toan 5.zip
    Dung lượng tệp: 13.8 MB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI