Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,332
812
113
Giáo án môn đạo đức lớp 4 sách cánh diều NĂM 2023 - 2024 CHƯƠNG TRÌNH MỚI được soạn dưới dạng file word gồm 26 trang. Các bạn xem và tải giáo án môn đạo đức lớp 4 sách cánh diều về ở dưới.

Giáo án Đạo đức lớp 4 Cánh diều

CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG

BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức


Sau bài học này, HS sẽ:

Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.

Biết vì sao phải biết ơn người lao động.

2. Năng lực

1. Năng lực chung:


Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

2. Năng lực riêng: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn với người lao động.

3. Phẩm chất

Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học


Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

2.1. Đối với giáo viên


Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4.

Bộ tranh về biết ơn người lao động theo Thông tư 37/2021-TT/BGDDT.

Bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời cả lớp xem và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ làm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước).
https://www.youtube.com/watch?v=JndMLqwe5ew
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong bài hát.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động. Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động.
a. Mục tiêu:
HS nêu được một số đóng góp của những người lao động ở xung quanh.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao động trong các tranh trên.
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao động khác mà em biết.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Đóng góp của những người lao động:
+ Tranh 1: Nghệ sĩ đánh đàn à đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người.
+ Tranh 2: Bộ đội à bảo vệ Tổ quốc.
+ Tranh 3: Nông dân à làm ra lúa, gạo cho xã hội.
+ Tranh 4: Bác sĩ à khám, chữa bệnh cho mọi người.
+ Tranh 5: Công nhân may à may quần áo cho mọi người
+ Tranh 6: Người làm muối (diêm dân) à tạo ra muối cho con người.
b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp khác:
+ Giáo viên: dạy cho ta kiến thức, kĩ năng.
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những công trình giúp cuộc sống con người được cải thiện.
+ Lao công: làm sạch cho đường phố.

- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS giải đố:
+ Nghề gì cần đến đục cưa
Làm ra giường, tủ,...
sớm trưa ta cần?
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này đến nơi khác?

+......
- GV nhận xét và chốt đáp án:
+ Nghề mộc.
+ Nghề vận tải.

Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động?
a. Mục tiêu:
HS biết được vì sao phải biết ơn người lao động.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất ở mục 2 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì?
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động?

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Bài học quý mà Hùng, Quý, Nam nhận được là: Trên đời này, quý nhất là người lao động bởi người lao động là người làm ra lúa gạo, vàng bạc và biết sử dụng thời gian. Nếu không có người lao động thì tất cả mọi thứ đều không có và thời gian cũng trôi qua một cách vô vị và nhàm chán.
b. Cần phải biết ơn người lao động vì: Trong cuộc sống, chúng ta cần có những sản phẩm như lương thực, thực phẩm và những đồ dùng cần thiết khác do người lao động tạo ra. Chúng ta cần có những sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần. Vì vậy, chúng ta cần phải biết ơn người lao động.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kiến thức đã học về lòng biết ơn đối với người lao động.
b. Cách tiến hành
Bài tập 1: Nhận xét ý kiến.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu Bài tập 1 SHS tr.7 và nhận xét các ý kiến.
+ Nhóm 1 - ý kiến 1.
+ Nhóm 2 - ý kiến 2.
+ Nhóm 3 - ý kiến 3.
+ Nhóm 4 - ý kiến 4.

- GV mời đại diện nhóm phát biểu, nêu ý kiến. Các nhóm khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
1. Ý kiến này là không chính xác, vì bất kể người lao động kiếm được nhiều tiền hay ít tiền thì đều có đóng góp cho xã hội.
2. Ý kiến này là chính xác, vì tất cả sản phẩm cả vật chất và tinh thần đều được tạo ra nhờ những người lao động trải qua quá trình nghiên cứu, phát triển mới tạo ra.
3. Ý kiến này là không chính xác, vì cần biết ơn tất cả những người lao động tạo ra tất cả sản phẩm trong xã hội.
4. Ý kiến này là chính xác, vì xã hội, cuộc sống con người ngày càng phát triển và được cải thiện là nhờ tất cả sản phẩm do người lao động tạo ra.

Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và bày tỏ ý kiến: Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói, việc làm nào sau đây? Vì sao
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
a. Đồng tình vì bạn học sinh đã hiểu rõ sự đóng góp của công việc đầu bếp trong xã hội.
b. Không đồng tình vì bạn nhỏ chưa tôn trọng các cô chú công an giao thông.
c. Đồng tình vì Thanh đã có lời nói
thể hiện sự tôn trọng, biết ơn đối với chú bảo vệ ở trường học của mình.
d. Đồng tình vì Chi đã không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp việc như người nhà.
e. Đồng tình với lời nói của người mẹ vì thể hiện sự biết ơn đối với nhân viên thu ngân ở cửa hàng. Không đồng tình với suy nghĩ của bạn nhỏ vì điều đó thể hiện sự không tôn trọng đối với nhân viên thu ngân.

Bài tập 3: Xử lí tình huống
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm cho các nhóm:
+ Nhóm 1, 3: Đọc và xử lí tình huống 1.
+ Nhóm 2, 4: Đọc và xử lí tình huống 2.

- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng vai và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình huống của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tình huống 1: Nếu là Nam, em sẽ trả lời Quân rằng: Nhà báo cũng có rất nhiều đóng góp cho xã hội. Nhà báo là người đưa tin tức nhanh nhất về đất nước, xã hội cũng như của các quốc gia khác trong mọi lĩnh vực tới mọi người để mọi người dân đều có thể nắm được những tình hình trong nước và ngoài nước.
+ Tình huống 2: Nếu là Hồng, em sẽ nói với Lan rằng: Dù mình không quen biết họ, nhưng họ có đóng góp rất lớn cho xã hội; đồng thời cũng là tấm gương tốt để chúng ta noi theo, vì vậy, chúng ta cần biết yêu quý những người lao động trong xã hội.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
HS ứng dụng được những điều đã học vào thực tiễn qua những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
b. Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
+ Làm việc theo nhóm 4 HS/nhóm: Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… về người lao động.
Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về một người lao động quanh em.
Tiết học sau sẽ chia sẻ trước lớp.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
+ Thực hiện các bài tập ở phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 2 – Em biết ơn người lao động (SHS tr.9).
- HS xem và hát theo giai điệu bài hát.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tranh.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe GV nêu câu đố và trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu và ghi nhớ.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận nhóm đội
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, tiết sau trình bày sản phẩm trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
ĐÁNH GIÁ HỌC SINH SAU BÀI HỌC

1. Hoàn thành tốt: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh; Biết vì sao phải biết ơn người lao động; Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi; Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.

2. Hoàn thành: Thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài nhưng chưa đầy đủ.

3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu cần đạt của bài.

6. Giáo án Công nghệ lớp 4 Cánh diều

BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức


Sau bài học này, HS sẽ:

Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.

Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.

2. Năng lực

1. Năng lực chung:


Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi tìm đúng lợi ích của hoa, cây cảnh dựa vào các thông tin gợi ý.

Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Đề xuất cách để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống.

2. Năng lực riêng:

Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.

3. Phẩm chất

Yêu thích hoa, cây cảnh.

Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học


Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

2.1. Đối với giáo viên


Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.

Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2.2. Đối với học sinh

Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
Giúp HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của bản thân về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống. Đồng thời, tạo cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú tìm hiểu nội dung bài học.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh về các loại hoa, cây cảnh ngày Tết và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Em được bố mẹ cho đi chợ hoa ngày Tết. Em thích loại hoa, cây cảnh nào? Vì sao?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Hoa và cây cảnh có rất nhiều lợi ích mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Lợi ích của hoa và cây cảnh.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về lợi ích của hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động, HS nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1 - 6 SHS tr.5 – 6 và trả lời câu hỏi: Quan sát hình dưới đây và nêu lợi ích của hoa, cây cảnh.
- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Hình 1 – Thể hiện tình cảmHình 2 – Làm đẹp cảnh quan
Hình 3 – Làm hương liệuHình 4 – Làm thực phẩm
Hình 5 – Làm đẹp cảnh quanHình 6 – Làm sạch không khí
- GV kết luận: Hoa, cây cảnh có nhiều lợi ích: làm sạch không khí, trang trí cảnh quan, làm hương liệu, làm thực phẩm, thể hiện tình cảm,...
- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về vai trò trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh và một số loại cây có khả năng làm sạch không khí:
Hoa trang trí tiệc sinh nhậtCây cảnh trong thiết kế cảnh quan sân vườn
Cây cọ lá treCây lan chi
Hoạt động thảo luận
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời Câu hỏi SHS tr.6:
Vào các ngày lễ, tết, hoa và cây cảnh thường được dùng để làm gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án:
Vào các ngày lễ, tết, hoa và cây cảnh thường được dùng để làm:
+ Trang trí lễ hội
+ Trang trí không gian nhà ở
+ Làm đẹp cảnh quan

Trò chơi: Ai tìm đúng?
- GV tổ chức cho HS chơi trò Ai tìm đúng? theo cặp đôi:
Cùng bạn tìm đúng lợi ích của hoa, cây cảnh dựa vào thông tin gợi ý dưới đây
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm thực hành trước lớp. Các nhóm khác chú ý lắng nghe để nhận xét.
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết lại lợi ích của hoa, cây cảnh: Trang trí lễ hội, Làm hương liệu, Làm thực phẩm, Làm sạch không khí, Thể hiện tình cảm, Làm đẹp cảnh quan.
Hoạt động 2: Khơi gợi sự hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu:
Thông qua hoạt động này, HS có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình ảnh SHS tr.7 và trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả hành động của các bạn trong hình dưới đây.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân rồi mô tả các hành động trong hình với bạn bên cạnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS mô tả tranh trước lớp, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chốt lại đáp án:
Các bạn trong hình đang tưới cây, nhặt lá héo, bón phân cho cây.
Hoạt động thảo luận
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bốn trả lời Câu hỏi SHS tr.7:
Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, em cần làm gì?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đáp án:
Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc sống, em cần:
+ Không bẻ cành cây, hái lá
+ Tưới cây thường xuyên
+ Tỉa cành, bón phân
+ Không để cây bị sâu bệnh
+ .....

Hoạt động vận dụng
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm), yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ với các bạn về lợi ích của hoa, cây cảnh ở gia đình, trường học của em
- GV yêu cầu HS:
+ Nêu cụ thể tên loại hoa/cây cảnh ở gia đình/trường học của em
+ Nêu lợi ích của loại hoa/cây cảnh đó.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá và nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí có thể trồng trong khuôn viên trường học:
Cây ngũ gia bìCây lan ý
Cây hồng mônCâu trầu bà
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học:
Hoa, cây cảnh có nhiều lợi ích: làm sạch không khí, trang trí cảnh quan, làm hương liệu, làm thực phẩm, thể hiện tình cảm,… Do đó, em hãy tích cực trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Lợi ích của hoa và cây cảnh.
+ Trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh tại nhà, địa phương nơi em ở.
+ Đọc trước Bài 2 – Một số loại hoa phổ biến (SHS tr.8).
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài mới.
- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, quan sát hình ảnh.
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS (nhóm đôi) tích cực tham gia trò chơi.
- Các nhóm thực hành.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- HS thực hiện theo yêu cầu GV.
- HS mô tả hành động trong tranh.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS hoạt động nhóm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS quan sát hình ảnh, lắng nghe, tiếp thu
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
7. Giáo án Tin học lớp 4 Cánh diều

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM

A.1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM

BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:


Sau bài học này, HS sẽ:

Nêu được tên một số thiết bị phần cứng máy tính đã biết.

Trình bày được sơ lược vai trò của một số thiết bị phần cứng thông dụng.

2. Năng lực

2.1 Năng lực chung:


Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.

Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp

2. Năng lực riêng:

daoi duc 4.png


THẦY CÔ TẢI NHÉ!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)

  1. YOPO.VN---Giáo án Đạo đức lớp 4 Cánh diều.docx
    Dung lượng tệp: 71.4 KB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI