Giáo án toán 11 chân trời sáng tạo file word CẢ NĂM CHƯƠNG TRÌNH MỚI NHẤT được soạn dưới dạng file word gồm các thư mục trang. Các bạn xem và tải giáo án toán 11 chân trời sáng tạo file word về ở dưới.
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
-Nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
-Mô tả bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp; hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác; quan hệ giữa các giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau .
-Tính giá trị lượng giác bằng MTCT
2. Về năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: Trong chứng minh các công thức.
- Năng lực mô hình hóa Toán học: Trong các bài toán thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề Toán học: Trong các lời giải của các bài tập.
- Năng lực giao tiếp Toán học: Trong các định lý, ví dụ, bài tập.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện để học Toán: Sử dụng máy tính cầm tay.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm, cố gắng chiếm lĩnh kiến thức mới, cố gắng làm đúng các bài tập.
- Có thế giới quan khoa học
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Kế hoạch bài dạy, SGK, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, phần mềm GSP…
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Thông qua bài toán thực tế và tích hợp Toán học với Vật lí để dẫn đến việc mở rộng khái iệm giá trị lượng giác cho góc lượng giác.
b) Nội dung: Đọc tình huống mở đầu, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi: Làm cách nào để tính li độ dựa vào li độ góc?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu với góc sao cho
+ Khi ta có thể biểu diễn góc như sau
Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào?
+ Khi ta có thể biểu diễn góc như sau
Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào?
Ở đây không thể sử dung công thức của trường hợp trên để tính vì chưa có khái niệm sin của góc âm. Có thể mở rộng khái niệm giá trị lượng giác cho góc lượng giác bất kì để thống nhất công thức tính.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1.Giá trị lượng giác của góc lượng giác
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác,
b) Nội dung:
Trên đường tròn lượng giác, gọi là điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo . Khi đó:
Tung độ của gọi là của , kí hiệu .
Hoành độ của gọi là côsin của , kí hiệu .
Nếu thì ti số gọi là tang của , kí hiệu .
Nếu thì tỉ sô gọi là côtang của , kí hiệu .
Các giá trị và được gọi là các giá trị luợng giác cuia góc lương giác .
Chú ý:
a) Ta gọi trục hoành là trục côsin, còn trục tung là trục sin.
Trục có gốc ở điểm và song song với trục (Hình 3a) gọi là trục tang.
Nếu đường thẳng cắt trục tang thì tung độ của giao điểm đó chính là tan .
Trục có gốc ở điểm và song song với trục côsin (Hình ) gọi là trục côtang.
Nếu đường thẳng cắt trục côtang thì hoành độ của giao điểm đó chính là .
a) b)
b) và xác định với mọi ;
chỉ xác định với các góc ;
cot chi xác định với các góc .
c) Với mọi góc lượng giác và số nguyên , ta có
; .
d) Ta đã biết bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt với (hay ) như sau:
Hinh 4
Sử dụng bảng trên và Hình 4 , ta có thể xác định được giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt khác.
Ví dụ 1. Tính các giá trị lượng giác của các góc:
a) ; b) .
a) Vi nên: ;
b) Vì điểm biểu diễn của góc và góc trên đường tròn lượng giác đối xứng nhau qua trục hoành (Hình 4), nên chúng có cùng hoành độ và tung độ đối nhau. Do đó ta có:
Hs làm luyện tập 1
Tính và .
=
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của học sinh cho các câu hỏi, hs nhận biết và thể hiện được giá trị lượng giác.
d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi.
Hoạt động 2.2. Tính giá trị lượng giác của một góc bằng máy tính cầm tay.
a) Mục tiêu: tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác bất kì bằng máy tính cầm tay
b) Nội dung:
Lưu ý trước khi tính, cần chọn đơn vị góc như sau:
Lần lượt ấn các phím và để màn hình hiện lên bảng lựa chọn đơn vị góc
Họ và tên giáo viên: Phạm Thị Hải Chiến
Trường THPT số 4 TP Lào Cai
Phản biện:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 11
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
Trường THPT số 4 TP Lào Cai
Phản biện:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN BÀI DẠY: GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC LƯỢNG GIÁC
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 11
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
-Nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
-Mô tả bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp; hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác; quan hệ giữa các giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau .
-Tính giá trị lượng giác bằng MTCT
2. Về năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận Toán học: Trong chứng minh các công thức.
- Năng lực mô hình hóa Toán học: Trong các bài toán thực tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề Toán học: Trong các lời giải của các bài tập.
- Năng lực giao tiếp Toán học: Trong các định lý, ví dụ, bài tập.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện để học Toán: Sử dụng máy tính cầm tay.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm, cố gắng chiếm lĩnh kiến thức mới, cố gắng làm đúng các bài tập.
- Có thế giới quan khoa học
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Kế hoạch bài dạy, SGK, phiếu học tập, phấn, thước kẻ, máy chiếu, phần mềm GSP…
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Thông qua bài toán thực tế và tích hợp Toán học với Vật lí để dẫn đến việc mở rộng khái iệm giá trị lượng giác cho góc lượng giác.
b) Nội dung: Đọc tình huống mở đầu, quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi: Làm cách nào để tính li độ dựa vào li độ góc?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu với góc sao cho
+ Khi ta có thể biểu diễn góc như sau
Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào?
+ Khi ta có thể biểu diễn góc như sau
Tọa độ s mang dấu gì? Có độ lớn bằng độ dài đoạn nào?
Ở đây không thể sử dung công thức của trường hợp trên để tính vì chưa có khái niệm sin của góc âm. Có thể mở rộng khái niệm giá trị lượng giác cho góc lượng giác bất kì để thống nhất công thức tính.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao | * Giáo viên trình chiếu hình ảnh |
Thực hiện | - HS quan sát. - HS tìm câu trả lời, tuy nhiên sẽ khó để giải quyết câu hỏi . - Mong đợi: Kích thích sự tò mò của HS : + Huy động các kiến thức đã học để xác định được hình chiếu của một điểm, góc giữa hai đường thẳng. |
Báo cáo thảo luận | * Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi thảo luận. |
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp | - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo -Bài học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu mối quan hệ giữa góc lượng giác và tọa độ của điểm biểu diễn góc lượng giác đó và các tính chất liên quan |
Hoạt động 2.1.Giá trị lượng giác của góc lượng giác
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác,
b) Nội dung:
Trên đường tròn lượng giác, gọi là điểm biểu diễn góc lượng giác có số đo . Khi đó:
Tung độ của gọi là của , kí hiệu .
Hoành độ của gọi là côsin của , kí hiệu .
Nếu thì ti số gọi là tang của , kí hiệu .
Nếu thì tỉ sô gọi là côtang của , kí hiệu .
Các giá trị và được gọi là các giá trị luợng giác cuia góc lương giác .
Chú ý:
a) Ta gọi trục hoành là trục côsin, còn trục tung là trục sin.
Trục có gốc ở điểm và song song với trục (Hình 3a) gọi là trục tang.
Nếu đường thẳng cắt trục tang thì tung độ của giao điểm đó chính là tan .
Trục có gốc ở điểm và song song với trục côsin (Hình ) gọi là trục côtang.
Nếu đường thẳng cắt trục côtang thì hoành độ của giao điểm đó chính là .
a) b)
Hinh 3
b) và xác định với mọi ;
chỉ xác định với các góc ;
cot chi xác định với các góc .
c) Với mọi góc lượng giác và số nguyên , ta có
; .
d) Ta đã biết bảng giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt với (hay ) như sau:
lượng giác | 0 | | | | |
| 0 | | | | 1 |
| 1 | | | | 0 |
| 0 | | 1 | | |
| | | 1 | | 0 |
Hinh 4
Sử dụng bảng trên và Hình 4 , ta có thể xác định được giá trị lượng giác của một số góc đặc biệt khác.
Ví dụ 1. Tính các giá trị lượng giác của các góc:
a) ; b) .
Giải
a) Vi nên: ;
b) Vì điểm biểu diễn của góc và góc trên đường tròn lượng giác đối xứng nhau qua trục hoành (Hình 4), nên chúng có cùng hoành độ và tung độ đối nhau. Do đó ta có:
Hs làm luyện tập 1
Tính và .
Giải
=
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của học sinh cho các câu hỏi, hs nhận biết và thể hiện được giá trị lượng giác.
d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi.
Chuyển giao | -Trong Hình và là điểm biểu diễn của các góc lượng giác và trên đường tròn lượng giác. Xác định tọa độ của và trong hệ trục toạ độ . Hinh 1 CH2: =? Suy ra xM = ? Tương tự với điểm N -Quan sát hình vẽ rút ra nhận xét -Đọc VD và làm LT1 |
Thực hiện | - Tìm câu trả lời - HS làm việc cặp đôi theo bàn. |
Báo cáo thảo luận | * Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm còn lại theo dõi thảo luận. |
Đánh giá, nhận xét, tổng hợp | - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo - Chốt kiến thức |
a) Mục tiêu: tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác bất kì bằng máy tính cầm tay
b) Nội dung:
Lưu ý trước khi tính, cần chọn đơn vị góc như sau:
Lần lượt ấn các phím và để màn hình hiện lên bảng lựa chọn đơn vị góc
- Tiếp tục ấn phím để chọn đơn vị độ ( Degrree ) hoặc phím để chọn đơn vị radian.
Ấn các phím để vào chế độ tính toán .
Ví dụ 2: Sử dụng máy tính cầm tay để tính và .- Giải
- Chọn đơn vị góc là độ . Ấn tiếp các phím ta được
- Để tính , ta tính như sau:
Chọn đơn vị góc là radian . Ấn tiếp các phím ta được .- Sử dụng máy tính cầm tay để tính và .
c) Sản phẩm: Kết quả bấm máy của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.3. Hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giácChuyển giao-HS đọc sgk tìm ra quy trình bấm máy Thực hiện* Học sinh đọc sách VD2 SGK
Tự thực hành bấm máy thực hành 2Báo cáo thảo luận* HS đọc kết quả Đánh giá, nhận xét, tổng hợp- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo
- Chốt kiến thức
a) Mục tiêu: HS phát biểu được các hệ thức cơ bản giữa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác.
- HS vận dụng được các hệ thức cơ bản.
b) Nội dung:
Ví dụ 3 (SGK )
Thực hành 3
c) Sản phẩm: Công thức liên hệ về giá trị lượng giác của hai góc bù và bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt.
d) Tổ chức thực hiện: Học sinh thảo luận cặp đôi; hoạt động nhóm lớn;
Hoạt động 2.3: Giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệtChuyển giao- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐKP 2.
- Từ đó GV giới thiệu một số công thức lượng giác cơ bản.
-Yêu cầu học sinh đọc Ví dụ 3 (SGK )
-Y/c thực hiệnThực hành 3Thực hiện- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.Báo cáo thảo luận- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.Đánh giá, nhận xét, tổng hợp- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của học sinh, ghi nhận và tuyên dương học sinh có câu trả lời tốt nhất. Động viên các học sinh còn lại tích cực, cố gắng hơn trong các hoạt động học tiếp theo
- Chốt kiến thức
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được mối liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc lượng giác liên quan đặc biệt.
- HS vận dụng được mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác.
b) Nội dung:
a) Hai góc đối nhau và -
b) Hai góc hơn kém , và
c) Hai góc bù nhau và
d) Hai góc phụ nhau và
Ví dụ 4 (SGK -tr.15)
Thực hành 4
a)
b)
Vận dụng
a) Tung độ của H và K lần lượt là
Suy ra độ cao của điểm B so vói mặt đất là
Khi = - 30o thì
b) Ta có KH = 4 hay suy ra, suy ra thuộc góc phần tư thứ III hoặc góc phần tư thứ IV. Khi đó độ cao của cabin là
Trường hợp 1: thuộc góc phần tur thứ III nên
Do đó,
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, vận dụng các mối liên hệ giữa giá trị lượng giác có liên quan đặc biệt.
d) Tổ chức thực hiện:
3. Hoạt động luyện tậpChuyển giaoHS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động mục 4.
-Đọc Ví dụ 4 (SGK -tr.15)
-Áp dụng làm Thực hành 4Thực hiện- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.Báo cáo thảo luận- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.Đánh giá, nhận xét, tổng hợp- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 1 đến 6 (SGK -tr.20) và các câu hỏi TN.
Bài 1.
a) Có. Vì nên tồn tại điểmnằm trên đường tròn lượng giác biểu diê̄n góc
b) Không. Vì và không thoả mãn đằng thức
c) Có. Chọn là một góc có thì nên thoả mãn diều kiện.
Bài 2.
Bài 3.
Bài 4.
Bài 5.
Bài 6.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS sử dụng kiến thức đã học tính giá trị lượng giác, chứng minh đẳng thức, rút gọn biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giaoGV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi TN nhanh Thực hiệnHS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.Báo cáo thảo luận- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.Đánh giá, nhận xét, tổng hợp- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập 7, 8 (SGK -tr.20).
Bài 7.
Ta có
Bài 8.
Khoảng cách từ van đến mặt đất là
Vì bánh xe quay cùng chiểu kim đồng hồ (chiều âm) với tốc góc là , nên sau 1 phút giây, ta có
Do đó
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện các bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Thực hiệnHS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.Báo cáo thảo luận- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.Đánh giá, nhận xét, tổng hợp- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới: "Bài 3 Các công thức lượng giác."
- Sử dụng máy tính cầm tay để tính và .
- Để tính , ta tính như sau:
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
- YOPO.VN---Giáo án CTST TOÁN 11.zipDung lượng tệp: 40.5 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG