MỘT SỐ Đề thi học sinh giỏi hóa 10 cấp cụm violet CÓ HƯỚNG DẪN CHẤM NĂM 2023 được soạn dưới dạng file word, PDF gồm các file trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Cho biết:
Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H; 8O; 15P; 16S; 17Cl; 19K; 20Ca.
Viết tắt: điều kiện chuẩn: đkc
Bài I (4,0 điểm)
1. Phân tử hợp chất A có dạng X2Yn. Trong phân tử A, tổng số hạt proton là 46 và nguyên tố X chiếm 82,98% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt, trong hạt nhân nguyên tử Y có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Xác định công thức phân tử của A.
2. Khí carbon monoxide (CO) là một khí độc sinh ra khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch, một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy. Viết các loại phân tử CO tạo thành từ 2 đồng vị và 3 đồng vị
3. Nguyên tử nguyên tố phi kim Y có 3 lớp electron, số electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất là 2. Y1, Y2, Y3 là ba đồng vị của Y (số neutron của Y1 < Y2 < Y3). Trong nguyên tử Y1, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hiệu số neutron giữa Y3 và Y1 bằng số hạt mang điện dương của nguyên tử nguyên tố T có số hiệu nguyên tử bằng 16. Số neutron của Y2 bằng trung bình cộng số neutron của Y1 và Y3. Tỉ lệ số nguyên tử của Y1, Y2, Y3 tương ứng là 92,23 : 4,67 : 3,1. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị Y1 trong hợp chất H2YO3.
Bài II (2,0 điểm)
Nguyên tố R ở chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Trong một nguyên tử R có số electron trên phân lớp p nhiều hơn số electron trên phân lớp s là 5.
a) Xác định R, viết cấu hình electron của nguyên tử R.
b) Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn.
c) Cho biết R là kim loại hay phi kim. Viết công thức oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của R.
Bài III (3,0 điểm)
1. Hãy giải thích các nội dung sau:
a) Phân tử CO2 không phân cực, trong khi phân tử SO2 phân cực.
b) Phân tử NO2 có thể kết hợp hai phân tử để tạo thành phân tử N2O4, trong khi phân tử SO2 không có khả năng này.
c) Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở, trong khi vào mùa lạnh, điều này không xảy ra?
d) N và P đều thuộc nhóm VA nhưng NH3 tan tốt trong nước còn PH3 thì không?
2. Có 2 ion XY3- và XY4- có tổng số electron trong mỗi ion lần lượt là 42 và 50 .
a) Xác định nguyên tố X, Y.
b) Viết công thức Lewis của 2 ion này.
Bài IV (4,0 điểm)
1. Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử và chất oxi hóa:
a) FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
b) C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2
c) P + NH4ClO4 ® H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O
d) FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 ® Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
2. Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate (KMnO4) trong môi trường acid theo phản ứng sau:
(a) Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên.
(b) Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 1,82 mL
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI CỤM TRƯỜNG THPT GL- LB
| KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CỤM LỚP 10 NĂM HỌC 2023 - 2024 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 120 phút (Đề thi có 02 trang) |
Nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56.
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H; 8O; 15P; 16S; 17Cl; 19K; 20Ca.
Viết tắt: điều kiện chuẩn: đkc
Bài I (4,0 điểm)
1. Phân tử hợp chất A có dạng X2Yn. Trong phân tử A, tổng số hạt proton là 46 và nguyên tố X chiếm 82,98% về khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 1 hạt, trong hạt nhân nguyên tử Y có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Xác định công thức phân tử của A.
2. Khí carbon monoxide (CO) là một khí độc sinh ra khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch, một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy. Viết các loại phân tử CO tạo thành từ 2 đồng vị và 3 đồng vị
3. Nguyên tử nguyên tố phi kim Y có 3 lớp electron, số electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất là 2. Y1, Y2, Y3 là ba đồng vị của Y (số neutron của Y1 < Y2 < Y3). Trong nguyên tử Y1, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. Hiệu số neutron giữa Y3 và Y1 bằng số hạt mang điện dương của nguyên tử nguyên tố T có số hiệu nguyên tử bằng 16. Số neutron của Y2 bằng trung bình cộng số neutron của Y1 và Y3. Tỉ lệ số nguyên tử của Y1, Y2, Y3 tương ứng là 92,23 : 4,67 : 3,1. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị Y1 trong hợp chất H2YO3.
Bài II (2,0 điểm)
Nguyên tố R ở chu kỳ 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Trong một nguyên tử R có số electron trên phân lớp p nhiều hơn số electron trên phân lớp s là 5.
a) Xác định R, viết cấu hình electron của nguyên tử R.
b) Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn.
c) Cho biết R là kim loại hay phi kim. Viết công thức oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của R.
Bài III (3,0 điểm)
1. Hãy giải thích các nội dung sau:
a) Phân tử CO2 không phân cực, trong khi phân tử SO2 phân cực.
b) Phân tử NO2 có thể kết hợp hai phân tử để tạo thành phân tử N2O4, trong khi phân tử SO2 không có khả năng này.
c) Vì sao trong những ngày hè nóng bức, cá thường phải ngoi lên mặt nước để thở, trong khi vào mùa lạnh, điều này không xảy ra?
d) N và P đều thuộc nhóm VA nhưng NH3 tan tốt trong nước còn PH3 thì không?
2. Có 2 ion XY3- và XY4- có tổng số electron trong mỗi ion lần lượt là 42 và 50 .
a) Xác định nguyên tố X, Y.
b) Viết công thức Lewis của 2 ion này.
Bài IV (4,0 điểm)
1. Cân bằng các phương trình hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron, xác định chất khử và chất oxi hóa:
a) FeO + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NxOy + H2O
b) C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + KOH + MnO2
c) P + NH4ClO4 ® H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O
d) FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 ® Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + Cl2 + H2O
2. Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate (KMnO4) trong môi trường acid theo phản ứng sau:
CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O
(a) Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên.
(b) Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 1,82 mL
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 112,000 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
112,000 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG