TÀI LIỆU BỘ Câu hỏi trắc nghiệm địa lí 11 cánh diều NĂM 2025 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT được soạn dưới dạng file word gồm 77 trang. Các bạn xem và tải câu hỏi trắc nghiệm địa lí 11 cánh diều về ở dưới.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Các nước đang phát triển có đặc điểm là
A. GNI bình quân đầu người rất cao. B. đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
C. chỉ số phát triển con người rất cao. D. cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Câu 2: Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
A. Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
B. Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
C. Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
D. Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Câu 3: Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Dịch vụ. D. Lâm nghiệp.
Câu 4: Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
A. Sức khỏe, học vấn và thu nhập. B. Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
C. Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng. D. Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
A. thành phần dân tộc và tôn giáo. B. quy mô và cơ cấu dân số.
C. trình độ khoa học - kĩ thuật. D. nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 6: : Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
A. tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
B. tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
C. tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
D. cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Câu 7: Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
A. sản xuất, thương mại, tài chính. B. thương mại, tài chính, giáo dục.
C. tài chính, giáo dục và chính trị. D. giáo dục, chính trị và sản xuất.
Câu 8: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Câu 9: Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
A. tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt. B. đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
C. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo. D. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?
A. Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa. B. Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng. D. Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Câu 11: Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
A. tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia. B. hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
C. trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường. D. đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Câu 12: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
A. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
B. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
C. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
D. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
Câu 13: Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Liên hợp quốc.
Câu 14: Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 15: Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Liên hợp quốc. D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 16: Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
A. Liên minh châu Âu (EU).
B. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
C. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 17: Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?
A. Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
B. Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.
C. Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
D. Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.
Câu 18: Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
A. cứu trợ nhân đạo khẩn cấp. B. tập trung phát triển lương thực.
C. sản xuất nông nghiệp bền vững. D. phát huy vai trò của các tổ chức.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
Các nước phát triển thường có quy mô nhỏ.
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục
Giá trị nhập khẩu thế giới năm 2005 có giá trị lớn nhất
Dạng biểu đồ thích hợp nhất so trị giá xuất nhập khẩu thế giới giai đoạn 2000-2020 là biểu đồ cột.
Năm 2020 giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất
Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn.
GNI/người của các nước tương đồi đồng đều.
Câu 4. Hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào tốp 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI năm 2021.
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới.
Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhờ lợi thế về nguồn lao động.
Nguồn lực bên ngoài không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của nước ta.
Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là của vùng ôn đới.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết trị giá xuất khẩu của thế giới là 22 350,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 21 720,7 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
ĐÁP ÁN: 44071,3
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI
ĐỀ SỐ 1
ĐỀ SỐ 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Các nước đang phát triển có đặc điểm là
A. GNI bình quân đầu người rất cao. B. đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
C. chỉ số phát triển con người rất cao. D. cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Câu 2: Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
A. Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
B. Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
C. Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
D. Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Câu 3: Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
A. Công nghiệp. B. Nông nghiệp. C. Dịch vụ. D. Lâm nghiệp.
Câu 4: Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
A. Sức khỏe, học vấn và thu nhập. B. Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
C. Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng. D. Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Câu 5: Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
A. thành phần dân tộc và tôn giáo. B. quy mô và cơ cấu dân số.
C. trình độ khoa học - kĩ thuật. D. nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 6: : Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
A. tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
B. tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
C. tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
D. cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Câu 7: Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
A. sản xuất, thương mại, tài chính. B. thương mại, tài chính, giáo dục.
C. tài chính, giáo dục và chính trị. D. giáo dục, chính trị và sản xuất.
Câu 8: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển. B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau. D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Câu 9: Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
A. tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt. B. đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
C. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo. D. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?
A. Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa. B. Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.
C. Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng. D. Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.
Câu 11: Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
A. tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia. B. hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
C. trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường. D. đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Câu 12: Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến
A. sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế.
B. sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
C. các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn.
D. ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế.
Câu 13: Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của
A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Liên hợp quốc.
Câu 14: Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Ngân hàng Thế giới (WB). D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 15: Tổ chức nào sau đây có tiêu là giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên?
A. Tổ chức Thương mại Thế giới. B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Liên hợp quốc. D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Câu 16: Tổ chức liên kết kinh tế có tổng GDP lớn nhất hiện nay là
A. Liên minh châu Âu (EU).
B. Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
C. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
D. Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Câu 17: Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?
A. Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.
B. Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.
C. Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.
D. Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.
Câu 18: Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là
A. cứu trợ nhân đạo khẩn cấp. B. tập trung phát triển lương thực.
C. sản xuất nông nghiệp bền vững. D. phát huy vai trò của các tổ chức.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
Các nước phát triển thường có quy mô nhỏ.
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000-2020
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm/ Trị giá | Xuất khẩu | Nhập khẩu |
2000 | 8 034,8 | 8 003,7 |
2015 | 21 280,8 | 20 815,8 |
2020 | 22 350,6 | 21 949,6 |
Giá trị nhập khẩu thế giới năm 2005 có giá trị lớn nhất
Dạng biểu đồ thích hợp nhất so trị giá xuất nhập khẩu thế giới giai đoạn 2000-2020 là biểu đồ cột.
Năm 2020 giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu.
| CÂU | a | b | c | d |
| ĐÁP ÁN | Đ | S | Đ | S |
Câu 3. Cho bảng số liệu:
GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2020
Nước/ Chỉ tiêu | GNI/Người (USD) | Cơ cấu GDP (%) | HDI | ||||
N-L-N nghiệp | CN và XD | Dịch vụ | Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | ||||
Đang phát triển | Bra-xin | 7 800 | 5,9 | 17,7 | 62,8 | 13,6 | 0,758 |
CH Nam Phi | 6 010 | 2,5 | 23,4 | 64,6 | 9.5 | 0,727 | |
Việt Nam | 3 390 | 12,7 | 36,7 | 41,8 | 8,8 | 0,710 |
Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn.
GNI/người của các nước tương đồi đồng đều.
| CÂU | a | b | c | d |
| ĐÁP ÁN | Đ | S | Đ | S |
Câu 4. Hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào tốp 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI năm 2021.
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư Việt Nam)
Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới.
Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhờ lợi thế về nguồn lao động.
Nguồn lực bên ngoài không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội của nước ta.
Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là của vùng ôn đới.
| CÂU | a | b | c | d |
| ĐÁP ÁN | Đ | Đ | S | S |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Biết trị giá xuất khẩu của thế giới là 22 350,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 21 720,7 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
ĐÁP ÁN: 44071,3
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (3)
- yopo.vn---BỘ CẤU HỎI 11 3 dang trac nghiem.docxDung lượng tệp: 1.1 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 39,000 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
39,000 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG