MÔN HÓA

Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,332
812
113
Tài liệu ôn tập môn hóa học lớp 12 thpt: LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM VÀ BỘ 25 ĐỀ 8 ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA được soạn dưới dạng file word gồm 47 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
) KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP

a) Khái niệm:
Khi thay thế nhóm –OH trong nhóm –COOH (cacboxyl) của axit cacboxylic bằng nhóm OR’ thì ta được este.

Ví dụ: CH3COOC2H5; (HCOO)2C2H4.

b) Phân loại

- Este no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2), ví dụ: CH3COOC2H5.

- Este không no, có một liên kết đôi, đơn chức, mạch hở: CnH2n – 2O2 (n ≥ 3).

Ví dụ: CH2 = CH-COO-CH3, C2H5COOCH2-CH = CH2, ….

- Este no, hai chức, mạch hở: CnH2n – 2O4 (n ≥ 3).

Ví dụ: HCOO-C2H4-OOC-CH3; CH3-OOC-CH2-COO-C2H5;…

- Este thơm, đơn chức, ví dụ: C6H5COOH.

c) Tên gọi của este: RCOOR’ (RCOO là gốc axit, R’ là gốc ancol)

- Tên các gốc axit:

HCOO- (fomat)​
CH3COO- (axetat)​
C2H5COO- (propionat)​
C6H5COO- (benzoat)​
CH2=CHCOO- (acrylat)​
CH2=C(CH3)COO- (metacrylat)​
- Tên các gốc hiđrocacbon:

Gốc
CH3-​
C2H5-​
CH3CH2CH2-​
CH3CH(CH3)-​
Tên gọi
Metyl​
Etyl​
Propyl​
Iso propyl​
Gốc
C6H5-​
C6H5CH2-​
CH2 = CH-​
CH2=CH-CH2-​
Tên gọi
Phenyl​
Benzyl​
Vinyl​
Anlyl​
- Tên este = Tên gốc ancol + Tên gốc axit, đuôi ‘at’

Ví dụ :
CH3COOC2H5 : etyl axetat ; C6H5COOCH3 : metyl benzoat

d) Xác định số đồng phân este

- Với este đơn chức RCOOR’ → Số đồng phân este = số đồng phân của (R.R’)

Ví dụ: C3H7COOC4H9 có số đồng phân là 2.4 = 8 đồng phân.

+ Số đồng phân gốc no:

Gốc​
CH3-​
C2H5-​
C3H7-​
C4H9-​
C5H11-​
Số đồng phân​
1​
1​
2​
4​
8​
+ Số đồng phân của gốc không no, có 1 liên kết đôi:

Gốc​
C2H3-​
C3H5-​
C4H7-​
Số đồng phân​
1 đp​
4 đp (3 đp cấu tạo + 1đp hình học)​
11 đp (8 đp cấu tạo + 3 đp hình học)​
Ví dụ: Xác định số đồng phân este X có công thức phân tử là C5H10O2

X là este: RCOOR’ →



2) TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với ancol và axit có cùng số nguyên tử C.

- Các este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, hầu như không tan trong nước (tách thành 2 lớp).

- Các este thường có mùi thơm đặc trưng:


Benzyl axetat
(Mùi hoa nhài)​

Etylbutirat và etylpropionat
(Mùi dứa chín)​

Isoamyl axetat
(Mùi chuối chín)​

Geranyl axetat
(Mùi hoa hồng)​
3) TÍNH CHẤT HÓA HỌC, ĐIỀU CHẾ ESTE

a) Phản ứng thủy phân trong môi trường axit

- Este đơn chức


+ RCOOR’ + H2O RCOOH + R’OH

+ RCOOCH=CH-R’ + H2O RCOOH + R’CH2CHO

+ RCOOC6H4R’ + H2O RCOOH + R’C6H4OH

- Este 2 chức

+ (RCOO)2R’ + 2H2O 2RCOOH + R’(OH)2

+ R(COOR’)2 + 2H2O R(COOH)2 + 2R’OH

b) Phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm

- Este đơn chức


+ RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH

+ RCOOCH=CH-R’ + NaOH RCOONa + R’CH2CHO

+ RCOOC6H4R’ + 2NaOH RCOONa + R’C6H4ONa + H2O

- Este 2 chức

+ (RCOO)2R’ + 2NaOH 2RCOONa + R’(OH)2

+ R(COOR’)2 + 2NaOH R(COONa)2 + 2R’OH

+ Ít gặp: R1COOR2COOR’ + 2NaOH R1COONa + HOR2COONa + R’OH

c) Phản ứng không đặc trưng

+ Este của axit fomic, phản ứng tráng Ag: HCOOR’ 2Ag

Ví dụ: HCOOC2H5 2Ag

+ Este không no, có phản ứng với H2 (Ni, to), và phản ứng làm mất màu dung dịch Br2.

Ví dụ: CH2 = CHCOOCH3 + H2 (dư) CH3-CH2COOCH3.

4. ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG

a) Điều chế:
RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O

+ Nhiệt độ thường phản ứng chưa xảy ra; phản ứng xảy ra khi đun nóng 60-70oC.

+ Vai trò của H2SO4 đặc: xúc tác và hút nước (làm tăng hiệu suất phản ứng).

+ Hỗn hợp sản phẩm gồm: Este, axit dư, ancol dư và nước (este không tan trong nước nên tách lớp)

+ Cho NaCl vào hỗn hợp sản phẩm Sản phẩm tách lớp rõ rệt hơn.

b) Ứng dụng
1714564404764.png


THẦY CÔ TẢI NHÉ!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)

  1. yopo.vn---0. BỘ 25 ĐỀ 8 ĐIỂM - Trần Trọng Tuyền (đọc thử).docx
    Dung lượng tệp: 1.5 MB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI