Tổng hợp lý thuyết bồi dưỡng hsg sinh học 9 các năm được soạn dưới dạng file word gồm các file trang. Các bạn xem và tải tài liệu bồi dưỡng hsg sinh học 9 về ở dưới.
I. HÌNH THÁI CẤU TRÚC VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
1. Đặc điểm chung
Nhiễm sắc thể (NST) được xem là vật chất di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào. Đối với sinh vật nhân sơ NST gọi là genophore vì không có sự hiện diện của crômatit chỉ là một phân tử ADN dạng vòng trần (chưa có cấu trúc NST), nằm ở vùng nhân của tế bào. Ở 1 số virus, genophore rất đơn giản: ADN hoặc ARN trần (dạng sợi hoặc vòng). Ở sinh vật nhân thực nhiễm sắc thể là cấu trúc phức tạp gọi chung là cấu trúc mang gen của tế bào và chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi, nằm trong nhân của tế bào.
* Khái niệm: NST là vật chất di truyền nằm trong nhân của tế bào bị bắt màu bằng chất nhuộm kiềm tính, có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài. có khả năng tự nhân đôi, phân li hoặc tổ hợp ổn định qua các thế hệ. có khả năng bị đột biến tạo ra những đặc trưng di truyền mới.
2. Cấu trúc và hình thái nhiễm sắc thể
histôn. Mỗi đoạn có khoảng 15-100 cặp nuclêôtit. Tổ hợp ADN với prôtêin histôn tạo thành sợi cơ bản có chiều ngang 30 nm, sợi cơ bản cuộn xoắn thứ cấp thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang 300 nm. Sợi nhiễm sắc tiếp tục đóng xoắn tạo thành một ống rỗng có chiều ngang 2000A0 gọi là sợi siêu xoắn, sợi siêu xoắn tiếp tục đóng xoắn tạo thành crômatit có chiều ngang khoảng 700 nm.
Nhờ cấu trúc xoắn cuộn như vậy nên NST có chiều dài ngắn lại khoảng 15000- 20000 lần so với chiều dài phân tử ADN. NST dài nhất của người chứa ADN dài khoảng 82 mm, sau khi đóng xoắn cực đại ở kì giữa chỉ dài 10 micrômét. sự thu gọn cấu trúc không gian như thế thuận lợi cho việc tổ hợp và phân li của NST trong quá trình phân bào.
tích tụ lại tạo nên nhân con. Lúc bước vào phân bào, NST ngừng hoạt động, nhân con biến mất. Khi phân bào kết thúc, NST hoạt động, nhân con lại tái hiện. Hình dạng của NST biến đổi có tính chu kì trong tế bào.
3. Tính đặc trưng của NST
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi: hình thái, số lượng và sự phân bố các gen trên nó.
Ở loài giao phối trong tế bào xoma lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng. Tập hợp các cặp NST tương đồng và cặp NST giới tính trong tế
bào, tạo nên bộ NST lưỡng bội 2n của loài.
* Ví dụ:
* Cặp nhiễm sắc thể tương đồng: Là NST được tạo ra từ cơ chế tổ hợp, gồm 2 chiếc NST giống nhau về hình dạng và kích thước nhưng khác nhau về nguồn
gốc, 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ
II. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA NST QUA QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
* Phân bào: là hiện tượng tế bào (động vật, thực vật, vi khuẩn,...) phân chia, tạo ra nhiều tế bào mới và theo một "chương trình" đã lập sẵn của cơ thể. Nếu như sự phân bào không theo quy trình mà tế bào phân chia loạn xạ thì cơ thể đã hoặc sẽ mắc bệnh. Phân bào được chia làm hai loại: nguyên nhiễm và giảm nhiễm.
1. Phân bào nguyên nhiễm (Nguyên phân)
Nguyên phân gồm hai giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị (gọi là kì trung gian gồm 3 pha: G1, S và G2), và giai đoạn phân chia trong đó có: phân chia nhân hay pha nguyên phân, pha M (Mitotic phase): gồm 4 kì và phân chia tế bào chất.
- Là giai đoạn đầu tiên của kỳ trung gian, Trong pha này hoạt động chủ yếu của tế bào là tổng hợp các ARN, prôtein, gia tăng tế bào chất, hình thành thêm các bào quan làm tăng kích thước và khối lượng tế bào.
- Thời gian tiến hành pha G1 thay đổi nhiều tùy theo loài và tùy theo các loại tế bào trong cùng loài. Ví dụ đối với tế bào phôi thì thời gian của pha G1 là 1 giờ, đối với tế bào gan thì G1 là 1 năm, tế bào thần kinh có G1 kéo dài suất đời sống của cơ thể, đối với tế bào ung thư thì thời gian pha G1 bị rút ngắn rất nhiều. Vào cuối pha G1 có 1 điểm kiểm soát (điểm R) điều khiển các cơ chế giúp cho tế bào chuẩn bị đầy đủ mọi thứ trong pha G1 vượt qua ngưỡng Điểm kiểm soát R tế bào đi vào pha S và diễn ra nguyên phân, nếu không vượt qua điểm R tế bào đi vào quá trình biệt hóa, không phân chia gọi là G0.
a2. Pha S
full file
thầy cô tải nhé!
NHIỄM SẮC THỂ
CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
I. HÌNH THÁI CẤU TRÚC VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA NHIỄM SẮC THỂ
1. Đặc điểm chung
Nhiễm sắc thể (NST) được xem là vật chất di truyền và biến dị ở cấp độ tế bào. Đối với sinh vật nhân sơ NST gọi là genophore vì không có sự hiện diện của crômatit chỉ là một phân tử ADN dạng vòng trần (chưa có cấu trúc NST), nằm ở vùng nhân của tế bào. Ở 1 số virus, genophore rất đơn giản: ADN hoặc ARN trần (dạng sợi hoặc vòng). Ở sinh vật nhân thực nhiễm sắc thể là cấu trúc phức tạp gọi chung là cấu trúc mang gen của tế bào và chỉ có thể quan sát dưới kính hiển vi, nằm trong nhân của tế bào.
* Khái niệm: NST là vật chất di truyền nằm trong nhân của tế bào bị bắt màu bằng chất nhuộm kiềm tính, có số lượng, hình dạng kích thước đặc trưng cho mỗi loài. có khả năng tự nhân đôi, phân li hoặc tổ hợp ổn định qua các thế hệ. có khả năng bị đột biến tạo ra những đặc trưng di truyền mới.
2. Cấu trúc và hình thái nhiễm sắc thể
| Cấu trúc hiển vi: NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm: ADN và protein histon. Một đoạn phân tử ADN quấn quanh khối cầu protein histon tạo nên nuclêôxôm là đơn vị cấu trúc cơ bản theo chiều dọc của NST. Mỗi nuclêôxôm gồm 8 phân tử prôtêin histôn tạo nên khối cầu dẹt phía ngoài được gói bọc bởi vòng xoắn ADN có khoảng 146 cặp nuclêôtit. Các nuclêôxôm được nối với nhau bằng các đoạn ADN và một prôtêin |
Nhờ cấu trúc xoắn cuộn như vậy nên NST có chiều dài ngắn lại khoảng 15000- 20000 lần so với chiều dài phân tử ADN. NST dài nhất của người chứa ADN dài khoảng 82 mm, sau khi đóng xoắn cực đại ở kì giữa chỉ dài 10 micrômét. sự thu gọn cấu trúc không gian như thế thuận lợi cho việc tổ hợp và phân li của NST trong quá trình phân bào.
| Hình thái NST: NST của các loài khác nhau có hình dạng khác nhau, chúng có hình dạng điển hình và được nhìn rõ nhất khi co xoắn cực đại tại kì giữa của quá trình phân bào như: hình hạt, hình que, hình chữ V và hình móc. Mỗi NST có 2 crômatit đính nhau ở tâm động tại eo thứ nhất. Một số NST còn có eo thứ 2, tại eo này là nơi tổng hợp ARN.Các ARN |
3. Tính đặc trưng của NST
Mỗi loài có bộ NST đặc trưng bởi: hình thái, số lượng và sự phân bố các gen trên nó.
Ở loài giao phối trong tế bào xoma lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng. Tập hợp các cặp NST tương đồng và cặp NST giới tính trong tế
bào, tạo nên bộ NST lưỡng bội 2n của loài.
* Ví dụ:
Động vật * Bộ NST của con người là 2n=46 (n=23).* Bộ NST của tinh tinh là 2n=48 (n=24). * Bộ NST của gà là 2n=78 (n=39). * Bộ NST của ruồi giấm là 2n=8 (n=4). * Bộ NST của cá chép là 2n=104 (n=52). * Bộ NST của ruồi nhà là 2n=12 (n=6). | Thực vật * Bộ NST của cà chua là 2n=24 (n=12).* Bộ NST của đậu Hà Lan là 2n=14 (n=7). * Bộ NST của ngô là 2n=20 (n=10). * Bộ NST của lúa nước là 2n=24 (n=12). * Bộ NST của cải bắp là 2n=18 (n=9). |
| * Nhiễm sắc thể đơn: Chỉ gồm 1 sợi ADN kép, tương ứng với 1 cromatit của NST ở kì giữa. | |
| * Nhiễm sắc thể kép: Là NST được tạo từ sự nhân đôi NST, gồm 2 crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động, có cùng một nguồn gốc, hoặc có nguồn gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ, hình thành do nhiễm sắc thể đơn tự nhân đôi. |
gốc, 1 chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ
II. SỰ VẬN ĐỘNG CỦA NST QUA QUÁ TRÌNH PHÂN BÀO
* Phân bào: là hiện tượng tế bào (động vật, thực vật, vi khuẩn,...) phân chia, tạo ra nhiều tế bào mới và theo một "chương trình" đã lập sẵn của cơ thể. Nếu như sự phân bào không theo quy trình mà tế bào phân chia loạn xạ thì cơ thể đã hoặc sẽ mắc bệnh. Phân bào được chia làm hai loại: nguyên nhiễm và giảm nhiễm.
1. Phân bào nguyên nhiễm (Nguyên phân)
Nguyên phân gồm hai giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị (gọi là kì trung gian gồm 3 pha: G1, S và G2), và giai đoạn phân chia trong đó có: phân chia nhân hay pha nguyên phân, pha M (Mitotic phase): gồm 4 kì và phân chia tế bào chất.
a. Giai đoạn chuẩn bị - Kỳ trung gian
Trước khi sự phân bào diễn ra, tế bào cần tích lũy các chất dinh dưỡng, nguyên liệu để chuẩn bị cho sự phân bào. Tất cả việc này diễn ra trong kỳ trung gian. Kỳ trung gian gồm có 3 pha: G1, S, và G2.a1. Pha G1
Pha G1 (hay còn được gọi là pha sinh trưởng):- Là giai đoạn đầu tiên của kỳ trung gian, Trong pha này hoạt động chủ yếu của tế bào là tổng hợp các ARN, prôtein, gia tăng tế bào chất, hình thành thêm các bào quan làm tăng kích thước và khối lượng tế bào.
- Thời gian tiến hành pha G1 thay đổi nhiều tùy theo loài và tùy theo các loại tế bào trong cùng loài. Ví dụ đối với tế bào phôi thì thời gian của pha G1 là 1 giờ, đối với tế bào gan thì G1 là 1 năm, tế bào thần kinh có G1 kéo dài suất đời sống của cơ thể, đối với tế bào ung thư thì thời gian pha G1 bị rút ngắn rất nhiều. Vào cuối pha G1 có 1 điểm kiểm soát (điểm R) điều khiển các cơ chế giúp cho tế bào chuẩn bị đầy đủ mọi thứ trong pha G1 vượt qua ngưỡng Điểm kiểm soát R tế bào đi vào pha S và diễn ra nguyên phân, nếu không vượt qua điểm R tế bào đi vào quá trình biệt hóa, không phân chia gọi là G0.
a2. Pha S
full file
thầy cô tải nhé!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG