TUYỂN TẬP BỘ Đề kiểm tra hóa lớp 12 học kì 1, GIỮA HỌC KÌ 2, HK2 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2024-2025 * DÙNG CHUNG 3 BỘ SÁCH được soạn dưới dạng file word gồm các file trang. Các bạn xem và tải đề kiểm tra hóa lớp 12 học kì 1, đề kiểm tra hóa lớp 12 học kì 2...về ở dưới.
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: (biết) Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
A. Ag, Cu, Au. B. Cu, Al, Hg. C. Li, Na, K. D. Fe, Cu, Zn.
Câu 2: (biết) Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. Hg. B. Cr. C. Pb. D. W
Câu 3: (biết) Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là
A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Na, Ba, K. D. Mg, Na, Ca.
Câu 4: (biết) Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?
A. Đồng. B. Calcium. C. Magnesium. D. Kẽm.
Câu 5. (biết) Trong công nghiệp, nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng bauxite. B. quặng manhetite.
C. quặng Pyrite. D. quặng dolomite.
Câu 6: (biết)
C. khử nguyên tử kim loại thành ion. D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Câu 7: (biết)
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử.
B. Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự của đơn chất thành phần
C. Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện.
D. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Câu 8: (biết) "Thép inox 304 " là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm:
A. Fe, C,Cr. B. Fe,Cu, Cr. C. Fe,Cr, Ni. D.Fe, C, Cr, Ni.
Câu 9: (biết) Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. Chu kì 4, nhóm IA. B. Chu kì 3, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA. D. Chu kì 4, nhóm VIIA.
A. Fe. B. Li. C. Pb. D. W.
Câu 11. (hiểu) Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe2O3 bằng phương pháp
A. thủy luyện. B. điện phân dung dịch.
C. nhiệt luyện. D. điện phân nóng chảy.
A. I, II và IV. B. I, II và III. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Câu 13: (hiểu) Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
A. Cho kim loại Na tác dụng với nước: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
B. Cho Na2O tác dụng với nước: Na2O + H2O → 2NaOH
C. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn:
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
D. Điện phân dung dịch NaCl 20% không có màng ngăn:
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
Câu 14: (vận dụng) Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) thường được chỉ định cho người đau dạ dày nhằm mục đích giảm bớt lượng hydrochloric acid dư thừa trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch hydrochloric acid 0,035 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa sinh ra khi uống 0,336 gam NaHCO3.
A. 0,057 . B. 0,043. C. 0,2286. D. 0,1143.
Trắc nhiệm đúng sai
Câu 1. Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:
Kim loại X được ứng dụng nhiều trong thực tế: sản xuất hợp kim dùng trong xây dựng, đồ gia dụng,…Kim loại Y dùng trong công nghiệp hàng không, tàu vũ trụ, đèn chụp ảnh của máy ảnh cơ.
a. (biết) Y là kim loại nhẹ.
b. (biết) Có thể điều chế được Y bằng phương pháp nhiệt luyện.
c. (hiểu) Để bảo vệ Y cần mạ lớp X mỏng trên bề mặt Y
d. (VD) X tác dụng với HCl và Cl2 cho cùng sản phẩm.
Câu 2. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. (biết) Gang là hợp kim của Fe và C, trong đó C chiếm khoảng từ 0,01% - 2% về khối lượng.
b. (hiểu) Để tách Al3+ ra khỏi hỗn hợp với Cu2+ ; Zn2+ ; Ag+ ta có thể dùng dung dịch NH3
c. (hiểu) Phản ứng diễn ra khi cho thanh sắt vào dung dịch muối đồng là
d. (hiểu) Kim loại dẻo là nhờ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do.
Câu 3. Khi nói về tính chất hóa học của kim loại kiềm:
a. (biết) Các kim loại kiềm có độ cứng cao, thường được ứng dụng trong xây dựng.
b. (hiểu) Các kim loại kiềm có tính khử mạnh, giảm dần từ Li đến Cs.
c. (hiểu) Na bốc cháy mạnh trong khí chlorine theo PTHH Na + Cl2 NaCl
d. (VD) Na, K dễ tác dụng với nước, oxygen trong không khí nên trong phòng thí nghiệm được bảo quản trong dầu hỏa.
Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: ( biết) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Đ/A: 11
Câu 2: ( hiểu) Cho các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al. Số kim loại có thể thu được bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?
Đ/A: 1
Câu 3: ( hiểu) Cho một số phương pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ãn mòn:
(1) Cách li kim loại với môi trường xung quanh.
(2) Dùng hợp kim chống gỉ.
(3) Dùng chất kìm hãm.
(4) Ngâm kim loại trong H2O.
(5) Dùng phương pháp điện hoá.
Số phương pháp đúng là
Đ/A: 4
Câu 4: ( biết) : Cho các dãy kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
Đ/A: 3
Câu 5: ( vận dụng) Hòa tan 15,6 g hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 thu được 13,44 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là bao nhiêu?
Đ/A: 73,2
Câu 6: ( vận dụng) : Độ tan của NaHCO3 ở 20 °C và ở 40 °C lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 112,7 gam dung dịch NaHCO3 bão hoà từ 40 °C về 20 °C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là bao nhiêu gam?
Đ/A: 2,83
Tự luận
Câu 1:
a, Trong phản ứng tách kim loại từ ZnO bằng C theo phương pháp nhiệt luyện, kẽm sinh ra ở thể nào? Vì sao?
b, Cho quá trình sau:
4Al(s) +3O2(g) → 2Al2O3(s) 3 351,4 kJ
Lượng nhiệt toả ra khi 1 gam nhôm bị oxi hoá hoàn toàn ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu kJ? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Đ/A:
a, Kẽm sinh ra trong quá trình nhiệt luyện ở thể hơi, vì phản ứng nhiệt luyện có nhiệt độ cao, kẽm có nhiệt độ nóng chảy thấp.
b , 31,0.
Câu 2: Sodium sulfate (Na2SO4) được ứng dụng trong sản xuất giấy, thủy tinh, chất tẩy rửa. Trong công nghiệp, Na2SO4 được sản xuất bằng cách đun H2SO4 với NaCl. Người ta dùng một lượng H2SO4 vừa đủ, nồng độ 75% đun với NaCl. Sau phản ứng thu được sản phẩm có tỉ lệ như sau: 98,48% Na2SO4; 4,79% NaHSO4; 1,98% NaCl; 1,35% H2O; 0,40% HCl.
a. Phương trình hóa học:
H2SO4 + 2NaCl → Na2SO4 + 2HCl
H2SO4 + NaCl → NaHSO4 + HCl
b, Ta có nNaCl (ban đầu) = 2 x + + = 1,36 (mol)
mNaCl (ban đầu) = 1,36 x 58,5 = 79,69 (gam)
Tỉ lệ % NaCl đã chuyển hóa thành Na2SO4 là
[(2 x ) : 1,36 ] x 100 = 94,58%
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Câu 1: (biết) Nhóm những kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
A. Ag, Cu, Au. B. Cu, Al, Hg. C. Li, Na, K. D. Fe, Cu, Zn.
Câu 2: (biết) Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. Hg. B. Cr. C. Pb. D. W
Câu 3: (biết) Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là
A. Na, Fe, K. B. Na, Cr, K. C. Na, Ba, K. D. Mg, Na, Ca.
Câu 4: (biết) Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch HCl loãng?
A. Đồng. B. Calcium. C. Magnesium. D. Kẽm.
Câu 5. (biết) Trong công nghiệp, nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
A. quặng bauxite. B. quặng manhetite.
C. quặng Pyrite. D. quặng dolomite.
Câu 6: (biết)
Nguyên tắc tách kim loại là
A. khử ion kim loại thành đơn chất. B. oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.C. khử nguyên tử kim loại thành ion. D. oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Câu 7: (biết)
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử.
B. Hợp kim có nhiều tính chất hóa học tương tự của đơn chất thành phần
C. Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện.
D. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Câu 8: (biết) "Thép inox 304 " là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm:
A. Fe, C,Cr. B. Fe,Cu, Cr. C. Fe,Cr, Ni. D.Fe, C, Cr, Ni.
Câu 9: (biết) Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. Chu kì 4, nhóm IA. B. Chu kì 3, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA. D. Chu kì 4, nhóm VIIA.
Câu 10: (biết)
Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?A. Fe. B. Li. C. Pb. D. W.
Câu 11. (hiểu) Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe2O3 bằng phương pháp
A. thủy luyện. B. điện phân dung dịch.
C. nhiệt luyện. D. điện phân nóng chảy.
Câu 12: (hiểu)
Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước làA. I, II và IV. B. I, II và III. C. I, III và IV. D. II, III và IV.
Câu 13: (hiểu) Phương pháp điều chế NaOH trong công nghiệp là
A. Cho kim loại Na tác dụng với nước: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
B. Cho Na2O tác dụng với nước: Na2O + H2O → 2NaOH
C. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn:
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
D. Điện phân dung dịch NaCl 20% không có màng ngăn:
2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2↑ + Cl2↑
Câu 14: (vận dụng) Trong y học, dược phẩm Nabica (NaHCO3) thường được chỉ định cho người đau dạ dày nhằm mục đích giảm bớt lượng hydrochloric acid dư thừa trong dạ dày. Tính thể tích dung dịch hydrochloric acid 0,035 M (nồng độ acid trong dạ dày) được trung hòa sinh ra khi uống 0,336 gam NaHCO3.
A. 0,057 . B. 0,043. C. 0,2286. D. 0,1143.
Trắc nhiệm đúng sai
Câu 1. Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:
Dung dịch | Kim loại | |
X | Y | |
HCl | tác dụng | tác dụng |
HNO3 đặc, nguội | không tác dụng | tác dụng |
a. (biết) Y là kim loại nhẹ.
b. (biết) Có thể điều chế được Y bằng phương pháp nhiệt luyện.
c. (hiểu) Để bảo vệ Y cần mạ lớp X mỏng trên bề mặt Y
d. (VD) X tác dụng với HCl và Cl2 cho cùng sản phẩm.
Câu 2. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. (biết) Gang là hợp kim của Fe và C, trong đó C chiếm khoảng từ 0,01% - 2% về khối lượng.
b. (hiểu) Để tách Al3+ ra khỏi hỗn hợp với Cu2+ ; Zn2+ ; Ag+ ta có thể dùng dung dịch NH3
c. (hiểu) Phản ứng diễn ra khi cho thanh sắt vào dung dịch muối đồng là
d. (hiểu) Kim loại dẻo là nhờ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hóa trị tự do.
Câu 3. Khi nói về tính chất hóa học của kim loại kiềm:
a. (biết) Các kim loại kiềm có độ cứng cao, thường được ứng dụng trong xây dựng.
b. (hiểu) Các kim loại kiềm có tính khử mạnh, giảm dần từ Li đến Cs.
c. (hiểu) Na bốc cháy mạnh trong khí chlorine theo PTHH Na + Cl2 NaCl
d. (VD) Na, K dễ tác dụng với nước, oxygen trong không khí nên trong phòng thí nghiệm được bảo quản trong dầu hỏa.
Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1: ( biết) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
Đ/A: 11
Câu 2: ( hiểu) Cho các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al. Số kim loại có thể thu được bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?
Đ/A: 1
Câu 3: ( hiểu) Cho một số phương pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ãn mòn:
(1) Cách li kim loại với môi trường xung quanh.
(2) Dùng hợp kim chống gỉ.
(3) Dùng chất kìm hãm.
(4) Ngâm kim loại trong H2O.
(5) Dùng phương pháp điện hoá.
Số phương pháp đúng là
Đ/A: 4
Câu 4: ( biết) : Cho các dãy kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là
Đ/A: 3
Câu 5: ( vận dụng) Hòa tan 15,6 g hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 thu được 13,44 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là bao nhiêu?
Đ/A: 73,2
Câu 6: ( vận dụng) : Độ tan của NaHCO3 ở 20 °C và ở 40 °C lần lượt là 9,6 g/100 g nước và 12,7 g/100 g nước. Khi giảm nhiệt độ của 112,7 gam dung dịch NaHCO3 bão hoà từ 40 °C về 20 °C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là bao nhiêu gam?
Đ/A: 2,83
Tự luận
Câu 1:
a, Trong phản ứng tách kim loại từ ZnO bằng C theo phương pháp nhiệt luyện, kẽm sinh ra ở thể nào? Vì sao?
b, Cho quá trình sau:
4Al(s) +3O2(g) → 2Al2O3(s) 3 351,4 kJ
Lượng nhiệt toả ra khi 1 gam nhôm bị oxi hoá hoàn toàn ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu kJ? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Đ/A:
a, Kẽm sinh ra trong quá trình nhiệt luyện ở thể hơi, vì phản ứng nhiệt luyện có nhiệt độ cao, kẽm có nhiệt độ nóng chảy thấp.
b , 31,0.
Câu 2: Sodium sulfate (Na2SO4) được ứng dụng trong sản xuất giấy, thủy tinh, chất tẩy rửa. Trong công nghiệp, Na2SO4 được sản xuất bằng cách đun H2SO4 với NaCl. Người ta dùng một lượng H2SO4 vừa đủ, nồng độ 75% đun với NaCl. Sau phản ứng thu được sản phẩm có tỉ lệ như sau: 98,48% Na2SO4; 4,79% NaHSO4; 1,98% NaCl; 1,35% H2O; 0,40% HCl.
- Viết các phản ứng hóa học xảy ra.
- Tính tỉ lệ % NaCl đã chuyển hóa thành Na2SO4.
a. Phương trình hóa học:
H2SO4 + 2NaCl → Na2SO4 + 2HCl
H2SO4 + NaCl → NaHSO4 + HCl
b, Ta có nNaCl (ban đầu) = 2 x + + = 1,36 (mol)
mNaCl (ban đầu) = 1,36 x 58,5 = 79,69 (gam)
Tỉ lệ % NaCl đã chuyển hóa thành Na2SO4 là
[(2 x ) : 1,36 ] x 100 = 94,58%
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG