TUYỂN TẬP TÀI LIỆU Chuyên đề ôn thi thpt quốc gia môn hóa NĂM 2025 * CHƯƠNG TRÌNH MỚI được soạn dưới dạng file word gồm các file trang. Các bạn xem và tải chuyên đề ôn thi thpt quốc gia môn hóa về ở dưới.
Trong các halogen: F2, Cl2, Br2, I2, halogen phản ứng với nước mạnh nhất là
A. Cl2 B. Br2 C. F2 D. I2
Tính oxi hoá của các halogen giảm dần theo thứ tự
A. Cl2 > Br2 > I2 > F2 B. F2 > Cl2 > Br2 > I2
C. Br2 > F2 > I2 > Cl2 D. I2 > Br2 > Cl2 > F2
Thêm dần dần nước chlorine vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột. Hiện tượng quan sát được là
A. Dung dịch có màu màu xanh. B. dung dịch có màu vàng lục
C. Có kết tủa màu trắng D. Có kết tủa màu vàng nhạt.
Phản ứng sau đây xảy ra trong quá trình sản xuất iodine: Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2.
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
A. Iodine bị oxi hóa bởi chlorine. C. Các ion iodide bị mất electron.
B. Chloride bị giảm số oxi hóa. D. chlorine là một tác nhân oxi hóa yếu hơn iodide.
A. Đơn chất X tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường. B. Số hiệu nguyên tử của X > Y > Z.
C. Theo thứ tự X - Y - Z: tính phi kim tăng dần. D. Giá trị độ âm điện của nguyên tố X sẽ lớn nhất.
Sự chuyển iodine từ thể rắn sang thể khí không qua trạng thái lỏng gọi là
A. thăng hoa. B. nóng chảy. C. sôi. D. ngưng tụ.
Trong phản ứng: Cl2 + H2O D HCl + HClO, Chlorine đóng vai trò
A. Chất tan. B. Chất khử.
C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. D. Chất oxi hóa.
Cho các phát biểu sau
(1) Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.
(2) Khí chlorine có được dùng để khử trùng nước sinh hoạt.
(3) Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium fluoride (KF) để thu được fluorine.
(4) Iodine hầu như không tan trong nước ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là
A. ns2. B. ns2np3. C. ns2np4. D. ns2np5.
Cấu hình electron của ion Cl- là
A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p6. C. 1s22s22p63s23p4. D. 1s22s22p63s23p3.
Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy
A. H2, Cu, H2O, O2. B. H2, Na, O2, Cu.
C. H2, H2O, NaBr, Na. D. H2O, Fe, N2, Al.
Khí HCl tan rất nhiều trong nước còn khí Cl2 chỉ tan ít trong nước. Dung dịch H2SO4 đặc có khả năng hút ẩm (hấp thụ nước) mạnh. Sơ đồ nào dưới đây thể hiện phương pháp đúng để thu được khí Cl2 khô từ khí Cl2 ẩm có lẫn một lượng nhỏ khí HCl?
Nhóm nguyên tố nào có các đơn chất ở trạng thái rắn, lỏng và khí ở 25˚C và áp suất 1 bar?
A. kim loại kiềm (Li – Cs) B. pnictogen (N – Bi)
C. chalcogen (O – Te) D. halogen (F – I)
Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người. Iodine là thành phần của thyroxin, một loại hormone được tạo ra bởi tuyến giáp giúp kiểm soát tốc độ phát triển thể chất và tinh thần của cơ thể. Cụm từ "nguyên tố vi lượng" ở trên được hiểu là
A. thành phần quan trọng của thyroxin. B. nguyên tố cần thiết cho cơ thể.
C. nguyên tố cơ thể cần với một lượng nhỏ. D. nguyên tố cơ thể cần với kích thước nhỏ.
- Bước 1: Ấn ngón tay lên tờ giấy sạch. Cho khoảng 2 gam iodine vào cốc thủy tinh 500 ml.
- Bước 2: Đặt tờ giấy đậy kín miệng cốc sao cho vị trí ngón tay vừa ấn ở trong bề mặt miệng cốc.
- Bước 3: Đun nhẹ đáy cốc trên ngọn lửa đèn cồn tới khi thấy khói màu tím trong cốc thì ngừng đun.
- Bước 4: Đợi tới khi hết khói màu tím trong cốc thì lấy tờ giấy ra.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sau bước 3, trên bề mặt giấy trắng hiện lên đường nét dấu vân tay.
B. Thí nghiệm trên chứng minh tính chất thăng hoa và dễ tan trong dung môi hữu cơ của iodine.
C. Có thể thay iodine bằng sulfur thì được thí nghiệm có hiện tượng tương tự.
D. Hơi iodine độc nên ở bước 4 cần chờ iodine ngưng tụ hết mới lấy tờ giấy ra.
Bảng dưới đây cho biết các thông số vật lí của một số đơn chất halogen ở điều kiện áp suất thường:
Phương án nào dưới đây là đúng?
A. Do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử, nên F2 có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp nhất.
B. Do khối lượng phân tử và năng lượng liên kết trong phân tử tăng dần từ F2 đến I2, nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
C. Do tương tác van der Waals giảm dần từ F2 đến I2, nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
D. Do khối lượng, kích thước phân tử và số lượng electron trong các phân tử tăng từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng về liên kết có trong phân tử HCl?
A. Cặp electron chung lệch về phía nguyên tử Cl nhiều hơn.
B. Giữa nguyên tử H và Cl có một liên kết đơn.
C. Liên kết trong phân tử hình thành bởi một cặp electron góp chung.
a) Dung dịch HCl đặc đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng điều chế chlorine.
b) Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
c) Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCl đặc dùng dư. Cho phương trình hoá học của phản ứng giữa KMnO4 và HC1 là:
2KMnO4 + 16HCl→ 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5C12
d) Nếu hoán đổi vị trí bình (1) và bình (2), chất lượng khí chlorine thu được sẽ không đổi.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất
A. Cl2, H2O. B. HCl, HClO. C. HCl, HClO, H2O. D. Cl2, HCl, HClO, H2O.
Các khí nào sau đây có thể tồn tại cùng nhau
A. Khí H2S và khí Cl2. B. Khí HI và khí Cl2. C. Khí O2 và khí Cl2. D. Khí F2 và khí H2.
Chia dung dịch bromine có màu vàng thành 2 phần. Dẫn khí X không màu đi qua phần 1 thì thấy dung dịch mất màu. Dẫn khí Y không màu đi qua phần 2 thì thấy dung dịch sẫm màu hơn. Khí X, Y lần lượt là
A. Cl2 và SO2 B. Cl2 và HI C. SO2 và HI D. HCl và HBr
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine
A. khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
B. tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
C. khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
D. độ âm điện và tương tác van der Waals tăng giảm.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng cianide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05-0,2 mg/lít trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cianide (CN-) là 8,65 mg/L. Để làm giảm hàm lượng cianide đến 0,15 mg/L người ta sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường có pH = 9. Khi đó cianide chuyển thành nitơ không độc theo phản ứng:
CN- + OH- + Cl2 → CO2 + Cl- + H2O + N2
Thể tích chlorine cần thiết để xử lí cianide trong 1000 m3 nước thải trên là
A. 39,2 m3. B. 18,3 m3. C. 36,6 m3. D. 42,0 m3.
Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng dư, ở nhiệt độ phòng. Sản phẩm thu được gồm
A. NaCl, NaClO3, Cl2 B. NaCl, NaClO3, NaOH, H2O
C. NaCl, NaClO, NaOH, H2O D. NaCl, NaOH, Cl2
Khí chlorine có thể điều chế trong PTN bằng phản ứng
A. 2NaCl → 2Na + Cl2 C. 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O
B. F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 D. 2HCl → H2 + Cl2
Phát biểu nào sau đây đúng đối với các nguyen tố halogen?
A. Từ trên xuống dưới, tính oxi hóa của các halogen giảm dần.
B. Theo chiều tăng số lớp electron, độ âm điện tăng dần.
C. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.
A. (3). B. (1). C. (2). D. (4).
Cho phản ứng oxi hóa khử: 2 I- + Br2 → 2 Br- + I2.
Trong phản ứng trên:
A. Ion I- bị oxi hóa, số oxi hóa tăng. B. Ion I- bị oxi hóa, số oxi hóa giảm.
C. Ion I- bị khử, số oxi hóa tăng. D. Ion I- bị khử, số oxi hóa giảm.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế chlorine bằng cách
A. Điện phân nóng chảy NaCl. B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Chlorine (Z = 17) là một trong những phi kim điển hình thuộc vào nhóm halogen. Với tính chất oxi hóa mạnh, chlorine được dùng trong khử trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng sợi vải. Bên cạnh đó, là chất khí độc, chlorine cũng đã từng được sử dụng làm vũ khí hóa học. Cho các nhận định sau về chlorine:
1. Chlorine có 5 electron phân lớp ngoài cùng.
2. Chlorine có 11 electron trên các phân lớp p.
3. Công thức oxide cao nhất của chlorine có dạng Cl2O7.
4. Hydroxide cao nhất của chlorine có dạng HClO và có tính acid mạnh.
5. Tính phi kim giảm dần theo chiều: F2 > Cl2 > I2.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Cho khí chlorine tác dụng với sắt (t0), sản phẩm sinh ra là
A. FeCl2 B. Fe3Cl4 C. FeCl3 D. FeCl2, FeCl3
Nhận xét đúng khi nói về bromine là
A. Bromine là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi. B. Bromine là chất độc, rơi vào da gây bỏng nặng.
C. Bromine tan trong nước được gọi là nước bromine. D. Cả A, B, C đều đúng.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Clo?
A. Khử trùng nước sinh hoạt B. Tinh chế dầu mỏ
C. Tẩy trắng vải, sợi, giấy D. Sản xuất clorua vôi, kali clorat...
Tại sao khi sục khí chlorine vào dung dịch potassium bromide thì màu của dung dịch thay đổi?
A. Hợp chất được tạo thành giữa chlorine và bromine B. Tạo thành dung dịch potassium chloride
C. Chlorine oxygen hóa ion bromide thành bromine D. Potassium bromide bị khử.
Trong phòng thí nghiệm nếu không có HCl đặc để điều chế khí Cl2, thì có thể thay thế bằng hỗn hợp nào sau đây?
A. Hỗn hợp H2SO4 đặc + NaCl (rắn) + KMnO4 B. Hỗn hợp H2SO4(loãng) + NaCl (rắn) + K2Cr2O7
C. Hỗn hợp HNO3 đặc + NaCl (rắn) + KMnO4 D. Hỗn hợp H2SO4(loãng) + NaCl (rắn) + KMnO4
Cho các nhận định sau đây:
1. Là chất khí có màu vàng lục.
2. Khi đun nóng thì thăng hoa tạo hơi có màu tím.
3. Thuộc nhóm VIIA trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
4. Có nhiều trong nước biển dưới dạng muối NaCl.
5. Dạng đơn chất là phân tử có 2 nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không cực.
6. Khi I2 tác dụng dung dịch NaOH đun nóng thì thu được nước Javel
Số nhận định phù hợp với nguyên tố iodine là bao nhiêu?
- Hòa tan 1,50 g mẫu đồng thau trên trong sulfuric acid đặc, rồi pha loãng với nước được dung dịch Cu2+;
- Thêm dung dịch I- đến dư;
- Thêm dần dung dịch S2O32- 0,50 M để phản ứng với iodine theo phản ứng sau:
I2 (aq) + 2S2O32- (aq) → 2I- (aq) + S4O62- (aq)
Thể tích dung dịch S2O32- cần dùng để phản ứng trên xảy ra vừa đủ là 28,35 mL. Phần trăm khối lượng của đồng trong mẫu đồng thau trên là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) 60
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng chlorine. Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể để tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m3. Để cung cấp nước sinh hoạt cho 1,5 triệu người, mỗi người trung bình dùng 300 L nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg chlorine mỗi ngày cho việc xử lí nước?
ví dụ xút 45%, xút 50%. Giả sử xút không bị thất thoát trong quá trình cô đặc, thể tích dung dịch NaCl thay đổi không đáng kể trong quá trình điện phân, màng bán thấm chỉ cho ion Na+ đi qua. Để sản xuất được một thùng 20 lít xút 50% thương phẩm có khối lượng riêng là 1,52 g mL–1, cần điện phân x lít dung dịch NaCl bão hoà. Tính giá trị của x (làm tròn đến một chữ số thập phân).
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Trong các halogen: F2, Cl2, Br2, I2, halogen phản ứng với nước mạnh nhất là
A. Cl2 B. Br2 C. F2 D. I2
Tính oxi hoá của các halogen giảm dần theo thứ tự
A. Cl2 > Br2 > I2 > F2 B. F2 > Cl2 > Br2 > I2
C. Br2 > F2 > I2 > Cl2 D. I2 > Br2 > Cl2 > F2
Thêm dần dần nước chlorine vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột. Hiện tượng quan sát được là
A. Dung dịch có màu màu xanh. B. dung dịch có màu vàng lục
C. Có kết tủa màu trắng D. Có kết tủa màu vàng nhạt.
Phản ứng sau đây xảy ra trong quá trình sản xuất iodine: Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2.
Phát biểu nào sau đây là chính xác?
A. Iodine bị oxi hóa bởi chlorine. C. Các ion iodide bị mất electron.
B. Chloride bị giảm số oxi hóa. D. chlorine là một tác nhân oxi hóa yếu hơn iodide.
| Hình sau cho thấy kích thước nguyên tử tương đối của ba nguyên tố halogen khác nhau: Phát biểu nào sau đây đúng? |
C. Theo thứ tự X - Y - Z: tính phi kim tăng dần. D. Giá trị độ âm điện của nguyên tố X sẽ lớn nhất.
Sự chuyển iodine từ thể rắn sang thể khí không qua trạng thái lỏng gọi là
A. thăng hoa. B. nóng chảy. C. sôi. D. ngưng tụ.
Trong phản ứng: Cl2 + H2O D HCl + HClO, Chlorine đóng vai trò
A. Chất tan. B. Chất khử.
C. Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. D. Chất oxi hóa.
Cho các phát biểu sau
(1) Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.
(2) Khí chlorine có được dùng để khử trùng nước sinh hoạt.
(3) Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium fluoride (KF) để thu được fluorine.
(4) Iodine hầu như không tan trong nước ở điều kiện thường.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là
A. ns2. B. ns2np3. C. ns2np4. D. ns2np5.
Cấu hình electron của ion Cl- là
A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p6. C. 1s22s22p63s23p4. D. 1s22s22p63s23p3.
Chlorine tác dụng được với tất cả các chất trong dãy
A. H2, Cu, H2O, O2. B. H2, Na, O2, Cu.
C. H2, H2O, NaBr, Na. D. H2O, Fe, N2, Al.
Khí HCl tan rất nhiều trong nước còn khí Cl2 chỉ tan ít trong nước. Dung dịch H2SO4 đặc có khả năng hút ẩm (hấp thụ nước) mạnh. Sơ đồ nào dưới đây thể hiện phương pháp đúng để thu được khí Cl2 khô từ khí Cl2 ẩm có lẫn một lượng nhỏ khí HCl?
| | | |
A | B | C | D |
A. kim loại kiềm (Li – Cs) B. pnictogen (N – Bi)
C. chalcogen (O – Te) D. halogen (F – I)
Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể con người. Iodine là thành phần của thyroxin, một loại hormone được tạo ra bởi tuyến giáp giúp kiểm soát tốc độ phát triển thể chất và tinh thần của cơ thể. Cụm từ "nguyên tố vi lượng" ở trên được hiểu là
A. thành phần quan trọng của thyroxin. B. nguyên tố cần thiết cho cơ thể.
C. nguyên tố cơ thể cần với một lượng nhỏ. D. nguyên tố cơ thể cần với kích thước nhỏ.
| Khi các ngón tay ấn trên bề mặt giấy, các chất tiết trên da như dầu béo, dầu khoáng, … để lại những “dấu vết” mà mắt thường không nhìn thấy được. Người ta có thể làm xuất hiện các dấu vết này bằng cách tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: |
- Bước 2: Đặt tờ giấy đậy kín miệng cốc sao cho vị trí ngón tay vừa ấn ở trong bề mặt miệng cốc.
- Bước 3: Đun nhẹ đáy cốc trên ngọn lửa đèn cồn tới khi thấy khói màu tím trong cốc thì ngừng đun.
- Bước 4: Đợi tới khi hết khói màu tím trong cốc thì lấy tờ giấy ra.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sau bước 3, trên bề mặt giấy trắng hiện lên đường nét dấu vân tay.
B. Thí nghiệm trên chứng minh tính chất thăng hoa và dễ tan trong dung môi hữu cơ của iodine.
C. Có thể thay iodine bằng sulfur thì được thí nghiệm có hiện tượng tương tự.
D. Hơi iodine độc nên ở bước 4 cần chờ iodine ngưng tụ hết mới lấy tờ giấy ra.
Bảng dưới đây cho biết các thông số vật lí của một số đơn chất halogen ở điều kiện áp suất thường:
Đơn chất halogen | Nhiệt độ nóng chảy (ºC) | Nhiệt độ sôi (ºC) |
| Fluorine (F2) | –220 | –188 |
| Chlorine (Cl2) | –101 | –35 |
| Bromine (Br2) | –7 | 59 |
| Iodine (I2) | 114 | 184 |
A. Do tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử, nên F2 có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp nhất.
B. Do khối lượng phân tử và năng lượng liên kết trong phân tử tăng dần từ F2 đến I2, nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
C. Do tương tác van der Waals giảm dần từ F2 đến I2, nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
D. Do khối lượng, kích thước phân tử và số lượng electron trong các phân tử tăng từ F2 đến I2, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng về liên kết có trong phân tử HCl?
A. Cặp electron chung lệch về phía nguyên tử Cl nhiều hơn.
B. Giữa nguyên tử H và Cl có một liên kết đơn.
C. Liên kết trong phân tử hình thành bởi một cặp electron góp chung.
- D. Liên kết phân tử hình thành bởi một cặp electron do nguyên tử Cl cho nguyên tử H.
- Để điều chế một lượng nhỏ khí chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đặc phản ứng với MnO2 rắn theo sơ đồ thí nghiệm như hình dưới đây, trong đó bình (1) chứa NaCl(aq) giúp giữ khí HCl, bình (2) chứa H2SO4(l) đặc giúp hút ẩm, làm khô khí, bảo đảm chất lượng chlorine.
a) Dung dịch HCl đặc đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng điều chế chlorine.
b) Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
c) Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCl đặc dùng dư. Cho phương trình hoá học của phản ứng giữa KMnO4 và HC1 là:
2KMnO4 + 16HCl→ 2KCl + 2MnCl2 + 8H2O + 5C12
d) Nếu hoán đổi vị trí bình (1) và bình (2), chất lượng khí chlorine thu được sẽ không đổi.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất
A. Cl2, H2O. B. HCl, HClO. C. HCl, HClO, H2O. D. Cl2, HCl, HClO, H2O.
Các khí nào sau đây có thể tồn tại cùng nhau
A. Khí H2S và khí Cl2. B. Khí HI và khí Cl2. C. Khí O2 và khí Cl2. D. Khí F2 và khí H2.
Chia dung dịch bromine có màu vàng thành 2 phần. Dẫn khí X không màu đi qua phần 1 thì thấy dung dịch mất màu. Dẫn khí Y không màu đi qua phần 2 thì thấy dung dịch sẫm màu hơn. Khí X, Y lần lượt là
A. Cl2 và SO2 B. Cl2 và HI C. SO2 và HI D. HCl và HBr
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine
A. khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng.
B. tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
C. khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
D. độ âm điện và tương tác van der Waals tăng giảm.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam, hàm lượng cianide trong nước thải của các nhà máy phải xử lí trong khoảng 0,05-0,2 mg/lít trước khi thải ra môi trường. Phân tích một mẫu nước thải của một nhà máy người ta đo được hàm lượng ion cianide (CN-) là 8,65 mg/L. Để làm giảm hàm lượng cianide đến 0,15 mg/L người ta sục khí chlorine vào nước thải trong môi trường có pH = 9. Khi đó cianide chuyển thành nitơ không độc theo phản ứng:
CN- + OH- + Cl2 → CO2 + Cl- + H2O + N2
Thể tích chlorine cần thiết để xử lí cianide trong 1000 m3 nước thải trên là
A. 39,2 m3. B. 18,3 m3. C. 36,6 m3. D. 42,0 m3.
Hòa tan khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng dư, ở nhiệt độ phòng. Sản phẩm thu được gồm
A. NaCl, NaClO3, Cl2 B. NaCl, NaClO3, NaOH, H2O
C. NaCl, NaClO, NaOH, H2O D. NaCl, NaOH, Cl2
Khí chlorine có thể điều chế trong PTN bằng phản ứng
A. 2NaCl → 2Na + Cl2 C. 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O
B. F2 + 2NaCl → 2NaF + Cl2 D. 2HCl → H2 + Cl2
Phát biểu nào sau đây đúng đối với các nguyen tố halogen?
A. Từ trên xuống dưới, tính oxi hóa của các halogen giảm dần.
B. Theo chiều tăng số lớp electron, độ âm điện tăng dần.
C. Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm dần.
- D. Các halogen đều phản ứng rất mạnh với nước ở nhiệt độ thường.
- Trong các hình vẽ mô tả cách thu khí chlorine sau đây, hình vẽ nào mô tả đúng cách thu khí chlorine trong phòng thí nghiệm?
A. (3). B. (1). C. (2). D. (4).
Cho phản ứng oxi hóa khử: 2 I- + Br2 → 2 Br- + I2.
Trong phản ứng trên:
A. Ion I- bị oxi hóa, số oxi hóa tăng. B. Ion I- bị oxi hóa, số oxi hóa giảm.
C. Ion I- bị khử, số oxi hóa tăng. D. Ion I- bị khử, số oxi hóa giảm.
Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế chlorine bằng cách
A. Điện phân nóng chảy NaCl. B. cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. D. cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Chlorine (Z = 17) là một trong những phi kim điển hình thuộc vào nhóm halogen. Với tính chất oxi hóa mạnh, chlorine được dùng trong khử trùng nước sinh hoạt, tẩy trắng sợi vải. Bên cạnh đó, là chất khí độc, chlorine cũng đã từng được sử dụng làm vũ khí hóa học. Cho các nhận định sau về chlorine:
1. Chlorine có 5 electron phân lớp ngoài cùng.
2. Chlorine có 11 electron trên các phân lớp p.
3. Công thức oxide cao nhất của chlorine có dạng Cl2O7.
4. Hydroxide cao nhất của chlorine có dạng HClO và có tính acid mạnh.
5. Tính phi kim giảm dần theo chiều: F2 > Cl2 > I2.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, khí chlorine thoát ra có chứa hơi nước gây ăn mòn thiết bị, dụng cụ chứa, gây khó khăn trong việc vận chuyển và sử dụng. Vì vậy phải tiến hành làm khô khí chlorine ẩm, rồi hóa lỏng vận chuyển đến nơi tiêu thụ. Chất nào sau đây dùng để làm khô khí chlorine ẩm?
A. Ca(OH)2 khan. B. H2SO4 đặc. C. NaOH khan. D. CaO rắn.Cho khí chlorine tác dụng với sắt (t0), sản phẩm sinh ra là
A. FeCl2 B. Fe3Cl4 C. FeCl3 D. FeCl2, FeCl3
Nhận xét đúng khi nói về bromine là
A. Bromine là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi. B. Bromine là chất độc, rơi vào da gây bỏng nặng.
C. Bromine tan trong nước được gọi là nước bromine. D. Cả A, B, C đều đúng.
Ứng dụng nào sau đây không phải của Clo?
A. Khử trùng nước sinh hoạt B. Tinh chế dầu mỏ
C. Tẩy trắng vải, sợi, giấy D. Sản xuất clorua vôi, kali clorat...
Tại sao khi sục khí chlorine vào dung dịch potassium bromide thì màu của dung dịch thay đổi?
A. Hợp chất được tạo thành giữa chlorine và bromine B. Tạo thành dung dịch potassium chloride
C. Chlorine oxygen hóa ion bromide thành bromine D. Potassium bromide bị khử.
Trong phòng thí nghiệm nếu không có HCl đặc để điều chế khí Cl2, thì có thể thay thế bằng hỗn hợp nào sau đây?
A. Hỗn hợp H2SO4 đặc + NaCl (rắn) + KMnO4 B. Hỗn hợp H2SO4(loãng) + NaCl (rắn) + K2Cr2O7
C. Hỗn hợp HNO3 đặc + NaCl (rắn) + KMnO4 D. Hỗn hợp H2SO4(loãng) + NaCl (rắn) + KMnO4
Cho các nhận định sau đây:
1. Là chất khí có màu vàng lục.
2. Khi đun nóng thì thăng hoa tạo hơi có màu tím.
3. Thuộc nhóm VIIA trong Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
4. Có nhiều trong nước biển dưới dạng muối NaCl.
5. Dạng đơn chất là phân tử có 2 nguyên tử, liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không cực.
6. Khi I2 tác dụng dung dịch NaOH đun nóng thì thu được nước Javel
Số nhận định phù hợp với nguyên tố iodine là bao nhiêu?
- Đồng thau là hợp kim của đồng và kẽm. Phản ứng sau đây có thể được sử dụng để xác định lượng đồng trong một mẫu đồng thau:
- 2Cu2+ (aq) + 4I- (aq) → 2CuI (s) + I2 (aq)
- Hòa tan 1,50 g mẫu đồng thau trên trong sulfuric acid đặc, rồi pha loãng với nước được dung dịch Cu2+;
- Thêm dung dịch I- đến dư;
- Thêm dần dung dịch S2O32- 0,50 M để phản ứng với iodine theo phản ứng sau:
I2 (aq) + 2S2O32- (aq) → 2I- (aq) + S4O62- (aq)
Thể tích dung dịch S2O32- cần dùng để phản ứng trên xảy ra vừa đủ là 28,35 mL. Phần trăm khối lượng của đồng trong mẫu đồng thau trên là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) 60
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng chlorine. Lượng chlorine được bơm vào nước trong bể để tiếp xúc theo tỉ lệ 5g/m3. Để cung cấp nước sinh hoạt cho 1,5 triệu người, mỗi người trung bình dùng 300 L nước/ngày, thì các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt cần dùng bao nhiêu kg chlorine mỗi ngày cho việc xử lí nước?
|
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (9)
- yopo.vn---CHUYEN DE HOA ON THI TN THPT 2025 TẬP 5.zipDung lượng tệp: 24.9 MB
- yopo.vn---CHUYEN DE HOA ON THI TN THPT 2025 TẬP 4.zipDung lượng tệp: 33.3 MB
- yopo.vn---CHUYEN DE HOA ON THI TN THPT 2025 TẬP 3.zipDung lượng tệp: 24.1 MB
- yopo.vn---CHUYEN DE HOA ON THI TN THPT 2025 TẬP 2.zipDung lượng tệp: 10.6 MB
- yopo.vn---CHUYEN DE HOA ON THI TN THPT 2025 TẬP 1.zipDung lượng tệp: 61.2 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 128,000 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
128,000 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG