Vở bài tập hóa 10 kết nối tri thức CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC được soạn dưới dạng file word gồm 2 FILE trang. Các bạn xem và tải vở bài tập hóa 10 kết nối tri thức về ở dưới.
I. LỊCH SỬ PHÁT MINH BẢNG TUẦN HOÀN
Tính đến năm 2016 có ............ nguyên tố được xác định trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
II. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Theo chiều tăng dần ...........................................................
Cùng số ......................... => xếp thành ...........................................
Cùng số ......................... => xếp thành .......................... (.......................) (trừ nhóm...........).
III. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Bảng tuần hoàn có ......................... chu kì và ............... nhóm.
1. Ô nguyên tố:
STT ô = ............(số hiệu nguyên tử) =số......... = số .......... = số đơn vị ĐTHN
2. Chu kì: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều ĐTHN tăng dần.
STT .................. = số lớp ............
.
3. Nhóm nguyên tố:
a. Nhóm nguyên tố
- Nhóm nguyên tố là .............................................. mà nguyên tử có .................................. tương tự nhau, do đó có ................................................ gần giống nhau và được xếp thành một ..................
- Gồm ................nhóm ............được đánh số từ ................đến ...............
- Gồm............. nhóm .............. được đánh số từ .............đến ................, ............, ...........
- Mỗi một ......... là một .........., riêng nhóm .............B có ............ cột =>Bảng tuần hoàn gồm ............nhóm nhưng có ............... cột .
Ví dụ: Nhóm .............................. - nhóm IA, nhóm................- nhóm VIIA.
* Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm ..................... có số ....................... bằng nhau và bằng số ............................
4. Phân loại nguyên tố
a)Theo cấu hình electron: Các nguyên tố ........................... là những ................ mà nguyên tử có ........................................................... điền vào phân lớp ............................. tương ứng (theo năng lượng).
Ví dụ: 11Na: ............................................. (nguyên tố ...................)
- Các nhóm A gồm các nguyên tố s (...A,.....A) và nguyên tố p (từ .............A đến ............A trừ ..........)
- Các nhóm B gồm các nguyên tố d (từ .............B đến ..............B) và nguyên tố f (Lanthanides, Actinides).
THẦY CÔ DOWNLOAD FILE ĐÍNH KÈM!
A. LÝ THUYẾT BÀI HỌC
I. LỊCH SỬ PHÁT MINH BẢNG TUẦN HOÀN
Tính đến năm 2016 có ............ nguyên tố được xác định trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Time | Người – quốc gia | Nội dung |
....... | A.Lavoisier(La-voa-die) người Pháp | Xếp .......... nguyên tố hóa học thành các nhóm: ............., ..................., ..........................., “.............”. |
....... | J.Dobereiner (Đô-be-rai-nơ) người Đức. | Nhận thấy khối lượng nguyên tử của ............................ở giữa khối lượng của ....................... và .................. =>Tìm ra ................................................................. có tính chất tương tự nhau => các bộ .................................. khác cũng được tìm ra. |
....... | De Chancourtois (Đờ Săng-cuốc-toa) người Pháp. | Xếp các nguyên tố theo chiều tăng .................................... lên một ............................. (quấn quanh hình ............ theo kiểu ..............) => tính chất của các nguyên tố được .................. sau mỗi ............nguyên tố. |
....... | John Newlands (Giôn –Niu –lan) người Anh. | Mỗi nguyên tố hóa học đều thể hiện tính chất tương tự như nguyên tố thứ......................... khi xếp theo chiều tăng dần ............................................ |
....... | D.I.Mendeleev (Men-đê-lê-ep) người Nga | Đề xuất ............................................................................... |
....... | D.I.Mendeleev (Men-đê-lê-ep) người Nga | Công bố ..................................... đầu tiên (tương tự bảng tuần hoàn hiện nay) nhưng xếp theo chiều tăng dần ...................................., còn một ................................ bỏ trống và đưa ra dự đoán ..................... của chúng => sau này các nguyên tố trống được tìm ra ................................ dự đoán của ông. |
II. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Theo chiều tăng dần ...........................................................
Cùng số ......................... => xếp thành ...........................................
Cùng số ......................... => xếp thành .......................... (.......................) (trừ nhóm...........).
III. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Bảng tuần hoàn có ......................... chu kì và ............... nhóm.
1. Ô nguyên tố:
STT ô = ............(số hiệu nguyên tử) =số......... = số .......... = số đơn vị ĐTHN
2. Chu kì: là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều ĐTHN tăng dần.
STT .................. = số lớp ............
| Loại chu kì | Chu kì ............. | Chu kì .............. | |||||
| Chu kì | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Số nguyên tố | | | | | | | |
3. Nhóm nguyên tố:
a. Nhóm nguyên tố
- Nhóm nguyên tố là .............................................. mà nguyên tử có .................................. tương tự nhau, do đó có ................................................ gần giống nhau và được xếp thành một ..................
- Gồm ................nhóm ............được đánh số từ ................đến ...............
- Gồm............. nhóm .............. được đánh số từ .............đến ................, ............, ...........
- Mỗi một ......... là một .........., riêng nhóm .............B có ............ cột =>Bảng tuần hoàn gồm ............nhóm nhưng có ............... cột .
Ví dụ: Nhóm .............................. - nhóm IA, nhóm................- nhóm VIIA.
* Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm ..................... có số ....................... bằng nhau và bằng số ............................
4. Phân loại nguyên tố
a)Theo cấu hình electron: Các nguyên tố ........................... là những ................ mà nguyên tử có ........................................................... điền vào phân lớp ............................. tương ứng (theo năng lượng).
Ví dụ: 11Na: ............................................. (nguyên tố ...................)
- Các nhóm A gồm các nguyên tố s (...A,.....A) và nguyên tố p (từ .............A đến ............A trừ ..........)
- Các nhóm B gồm các nguyên tố d (từ .............B đến ..............B) và nguyên tố f (Lanthanides, Actinides).
THẦY CÔ DOWNLOAD FILE ĐÍNH KÈM!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG