WORD Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9: KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU, NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VÀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC được soạn dưới dạng file word gồm 150 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
I . PHẠM VI CỦA ĐỀ ĐỌC HIỂU
1. Văn bản văn học (Văn bản nghệt huật):
- Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
- Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình).
2. Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồngtrong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường,năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, ... Văn bản nhật dụng có thể dùng tấtcả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại vănbản nghị luận và văn bản báo chí).
II . CÁC KIỂU RA ĐỀ THI
Câu hỏi đọc hiểu
Dạng câu hỏi nhận biết
Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn bản
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản
Xác định thao tác lập luận của đoạn văn bản.
Xác định câu chủ đề của đoạn văn
Xác định kiểu cấu trúc đoạn văn bản
Xác định kiểu câu (chia theo mục đích nói, chia theo cấu tạo ngữ pháp)
Xác định thể thơ.
Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong một câu hoặc một đoạn văn bản
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong một câu hoặc một đoạn văn bản.
Dạng câu hỏi thông hiểu:
Nêu nội dung của đoạn văn bản
Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ
Nêu tác dụng của việc sử dụng một phép liên kết
Theo tác giả, tại sao…?
Theo đoạn trích, “tại sao…?” ; “… là gì?”
Dạng câu hỏi vận dụng
Rút ra bài học từ đoạn văn bản
Chỉ ra thông điệp em tâm đắc nhất và giải thích Tại sai?
Em có đồng tình với ý kiến cho rằng “…” không? Vì sao?
Thông điệp mà đoạn văn bản gửi đến là gì?
Câu hỏi nghị luận xã hội.
Trình bày suy nghĩ về ý kiến, nhận định, câu nói được trích trong đoạn văn bản.
Trình bày suy nghĩ về việc cần làm để phát huy (hoặc khắc phục) một tư tưởng, đạo đức, lối sống, hoặc hiện tượng trong đoạn văn bản
Trình bày suy nghĩ về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề.
Trình bày suy nghĩ về tác hại của vấn đề nào đó (một tư tưởng, một lối sống lệch chuẩn nào đó…)
*ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
*ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Câu hỏi nghị luận văn học
Cảm nhận về “…” thể hiện qua một đoạn văn bản. (Thiên về một khía cạnh cụ thể thuộc nội dung hay nghệ thuật)
Cảm nhận đoạn văn bản (Cả nội dung và nghệ thuật)
Cảm nhận đoạn văn bản sau. Từ đó làm rõ một khía cạnh về nội dung hay nghệ thuật nào đó của đoạn văn bản, hay làm rõ một nhận định nào đó.
I. Khái quát về biểu đạt và phương thức biểu đạt
1. Khái niệm
- Con người không thể sống mà không trao đổi những ý nghĩ, những cảm xúc của mình với những người xung quanh bằng lời nói hoặc chữ viết. Và không ai không muốn những tư tưởng và tình cảm đó được hưởng một cách thật đúng đắn và đầy đủ. Việc tỏ rõ ra ngoài cho mọi người thấy được những tư tưởng và tình cảm của mình như thế gọi là biểu đạt.
- Muốn biểu đạt, trước hết, chúng ta cần phải có ý nghĩ, tình cảm của chính mình và có niềm mong muốn, khát khao được bày tỏ ý nghĩ, tình cảm ấy với một (hoặc nhiều) người nào đó.
2. Các phương thức biểu đạt đã học
- Phương thức tự sự
- Phương thức miêu tả
- Phương thức biểu cảm
- Phương thức nghị luận
- Phương thức thuyết minh
II. CÁCH NHẬN DIỆN CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
1. Phương thức biểu đạt (PTBĐ) TỰ SỰ:
- Kể, tường thuật: có các từ dùng để kể như: Hồi, lúc, khi,...
- Có nhân vật, sự việc, sự kiện, ý nghĩa.
- Văn bản văn xuôi (chọn ngay ptbđ tự sự).
2. PTBĐ MIÊU TẢ
- Tái hiện (tạm cắt nghĩa là: ghi lại hay làm cho nó xuất hiện một lần nữa) sự vật, hiện tượng,...
- Có các từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng, cảnh vật...
3. PTBĐ BIỂU CẢM:
- Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, thái độ, cảm xúc...
- Có các từ ngữ cảm thán: Ôi, tiếc thay, than ôi, trời ơi...
- Có các từ ngữ thể hiện tình cảm như: yêu, thương, ghét, giận, nhớ mong,...
Lưu ý: Bất kì văn bản thơ nào cũng có ptbđ này – Cứ vb thơ là ptbđ biểu cảm
4. PTBĐ NGHỊ LUẬN
- Mục đích cuối cùng của văn bản nghị luận là để thuyết phục người đọc/nghe.
- Mà muốn vậy phải có các lí lẽ, dẫn chứng, lập luận sắc bén, có luận điểm, luận cứ rõ ràng.
5. PTBĐ THUYẾT MINH
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU, NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VÀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
CHƯƠNG MỘT
KIẾN THỨC CHUNG VỀ ĐỌC HIỂU
CHƯƠNG MỘT
KIẾN THỨC CHUNG VỀ ĐỌC HIỂU
I . PHẠM VI CỦA ĐỀ ĐỌC HIỂU
1. Văn bản văn học (Văn bản nghệt huật):
- Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
- Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình).
2. Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồngtrong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường,năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, ... Văn bản nhật dụng có thể dùng tấtcả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại vănbản nghị luận và văn bản báo chí).
II . CÁC KIỂU RA ĐỀ THI
Câu hỏi đọc hiểu
Dạng câu hỏi nhận biết
Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn bản
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn bản
Xác định thao tác lập luận của đoạn văn bản.
Xác định câu chủ đề của đoạn văn
Xác định kiểu cấu trúc đoạn văn bản
Xác định kiểu câu (chia theo mục đích nói, chia theo cấu tạo ngữ pháp)
Xác định thể thơ.
Chỉ ra phép liên kết được sử dụng trong một câu hoặc một đoạn văn bản
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong một câu hoặc một đoạn văn bản.
Dạng câu hỏi thông hiểu:
Nêu nội dung của đoạn văn bản
Nêu tác dụng của một biện pháp tu từ
Nêu tác dụng của việc sử dụng một phép liên kết
Theo tác giả, tại sao…?
Theo đoạn trích, “tại sao…?” ; “… là gì?”
Dạng câu hỏi vận dụng
Rút ra bài học từ đoạn văn bản
Chỉ ra thông điệp em tâm đắc nhất và giải thích Tại sai?
Em có đồng tình với ý kiến cho rằng “…” không? Vì sao?
Thông điệp mà đoạn văn bản gửi đến là gì?
Câu hỏi nghị luận xã hội.
Trình bày suy nghĩ về ý kiến, nhận định, câu nói được trích trong đoạn văn bản.
Trình bày suy nghĩ về việc cần làm để phát huy (hoặc khắc phục) một tư tưởng, đạo đức, lối sống, hoặc hiện tượng trong đoạn văn bản
Trình bày suy nghĩ về vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của vấn đề.
Trình bày suy nghĩ về tác hại của vấn đề nào đó (một tư tưởng, một lối sống lệch chuẩn nào đó…)
*ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÝ
*ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Câu hỏi nghị luận văn học
Cảm nhận về “…” thể hiện qua một đoạn văn bản. (Thiên về một khía cạnh cụ thể thuộc nội dung hay nghệ thuật)
Cảm nhận đoạn văn bản (Cả nội dung và nghệ thuật)
Cảm nhận đoạn văn bản sau. Từ đó làm rõ một khía cạnh về nội dung hay nghệ thuật nào đó của đoạn văn bản, hay làm rõ một nhận định nào đó.
- CHƯƠNG HAI
- KĨ NĂNG XỬ LÝ CÂU HỎI PHẦN ĐỌC HIỂU
I. Khái quát về biểu đạt và phương thức biểu đạt
1. Khái niệm
- Con người không thể sống mà không trao đổi những ý nghĩ, những cảm xúc của mình với những người xung quanh bằng lời nói hoặc chữ viết. Và không ai không muốn những tư tưởng và tình cảm đó được hưởng một cách thật đúng đắn và đầy đủ. Việc tỏ rõ ra ngoài cho mọi người thấy được những tư tưởng và tình cảm của mình như thế gọi là biểu đạt.
- Muốn biểu đạt, trước hết, chúng ta cần phải có ý nghĩ, tình cảm của chính mình và có niềm mong muốn, khát khao được bày tỏ ý nghĩ, tình cảm ấy với một (hoặc nhiều) người nào đó.
2. Các phương thức biểu đạt đã học
- Phương thức tự sự
- Phương thức miêu tả
- Phương thức biểu cảm
- Phương thức nghị luận
- Phương thức thuyết minh
II. CÁCH NHẬN DIỆN CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
1. Phương thức biểu đạt (PTBĐ) TỰ SỰ:
- Kể, tường thuật: có các từ dùng để kể như: Hồi, lúc, khi,...
- Có nhân vật, sự việc, sự kiện, ý nghĩa.
- Văn bản văn xuôi (chọn ngay ptbđ tự sự).
2. PTBĐ MIÊU TẢ
- Tái hiện (tạm cắt nghĩa là: ghi lại hay làm cho nó xuất hiện một lần nữa) sự vật, hiện tượng,...
- Có các từ ngữ chỉ màu sắc, hình dáng, cảnh vật...
3. PTBĐ BIỂU CẢM:
- Biểu cảm là bộc lộ tình cảm, thái độ, cảm xúc...
- Có các từ ngữ cảm thán: Ôi, tiếc thay, than ôi, trời ơi...
- Có các từ ngữ thể hiện tình cảm như: yêu, thương, ghét, giận, nhớ mong,...
Lưu ý: Bất kì văn bản thơ nào cũng có ptbđ này – Cứ vb thơ là ptbđ biểu cảm
4. PTBĐ NGHỊ LUẬN
- Mục đích cuối cùng của văn bản nghị luận là để thuyết phục người đọc/nghe.
- Mà muốn vậy phải có các lí lẽ, dẫn chứng, lập luận sắc bén, có luận điểm, luận cứ rõ ràng.
5. PTBĐ THUYẾT MINH
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (3)
- yopo.vn--GIÁO ÁN ĐỌC HIỂU, NLXH CHUẨN BẮC.docxDung lượng tệp: 2.1 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG