WORD GIÁO ÁN Chuyên đề khoa học tự nhiên lớp 9 Phân môn hóa năm 2024-2025 được soạn dưới dạng file word gồm 414 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
+ Tính dẻo;
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt;
+ Ánh kim.
1. Tính dẻo
– Nhờ tính dẻo, kim loại có thể kéo thành sợi, dát mỏng,…
– Những kim loại có độ dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Fe,…
– Một số ứng dụng: giấy nhôm bọc thực phẩm, hộp đựng thức ăn bằng nhôm,…
2. Tính dẫn điện
Hình. Thí nghiệm về tính dẫn điện của kim loại
– Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,...
– Thực tế, người ta chủ yếu sử dụng Cu và Al làm dây dẫn điện vì chúng dẫn điện tốt và có giá thành rẻ hơn so với Ag, Au.
Hình. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện
3. Tính dẫn nhiệt
Hình. Thí nghiệm về tính dẫn nhiệt của kim loại
– Một số ứng dụng: nhôm có tính dẫn nhiệt tốt và một số tính chất khác nên được dùng làm dụng cụ đun nấu (xoong, nồi, chảo, ...).
– Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau, kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.
Hình. Xoong, chảo làm từ nhôm
4. Ánh kim
– Quan sát bề mặt các kim loại như vàng, bạc, chromium,… chúng có bề mặt sáng lấp lánh.
– Các kim loại khác như đồng (copper, Cu), sắt (iron, Fe), thuỷ ngân (mercury, Hg), ... cũng có vẻ ngoài sáng tương tự.
– Một số tính chất vật lí khác của kim loại:
+ Khối lượng riêng: cho biết kim loại nặng hay nhẹ hơn kim loại khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy: là nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
+ Tính cứng: các kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau. Kim loại mềm (Na, K,…) có thể cắt bằng dao, kim loại Cr cứng nhất (có thể cắt kính).
– Một số lưu ý:
+ Kim loại dẻo nhất (dễ dát mỏng, dễ kéo sợi) ...................... Vàng (Au)
+ Kim loại dẫn điện tốt nhất Bạc (silver)
+ Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất Bạc (Ag)
+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất Tungsten (W)
+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Thuỷ ngân (mercury – Hg)
+ Kim loại cứng nhất Chromium (Cr)
+ Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất Lithium (Li)
+ Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất Osimium (Os)
– Thuỷ ngân được sử dụng trong nhiệt kế y tế, tungsten được dùng làm dây tóc bóng đèn.
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với oxygen
– Hầu hết các kim loại như Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,... phản ứng với khí oxygen tạo thành oxide kim loại.
– Một số kim loại như Au, Ag, Pt... không phản ứng với khí oxygen.
– Ví dụ:
+ Khi đốt nóng dây sắt (đã được uốn thành hình lò xo) rồi đưa vào bình đựng khí oxygen, dây sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ theo phản ứng sau:
+ Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn, nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng:
+ Đốt cháy sợi dây magnesium ngoài không khí, magnesium phản ứng với oxygen theo phản ứng sau:
b) Tác dụng với phi kim khác
– Nhiều kim loại tác dụng với lưu huỳnh (sulfur) tạo muối sulfide.
Ví dụ:
+ Ở nhiệt độ cao, các kim loại Mg, Cu,... cũng phản ứng được với S cho sản phẩm là các muối sulfide MgS, CuS....
+ Ở nhiệt độ cao, sắt (iron – Fe) khi tác dụng với lưu huỳnh (sulfur – S) tạo ra muối iron(II) sulfide (FeS) theo phản ứng:
– Hầu hết kim loại tác dụng với khí chlorine tạo muối chloride.
Ví dụ:
+ Natri (sodium – Na) tác dụng với khí chlorine (Cl2) tạo thành muối chloride (NaCl) theo phản ứng:
+ Đốt cháy dây sắt (iron – Fe) nung đỏ trong bình đựng khí chlorine (Cl2) tạo khói màu nâu đỏ (FeCl3) theo phản ứng:
2. Tác dụng với dung dịch acid
– Nhiều kim loại (trừ Cu, Hg, Ag, Pt, Au, ...) phản ứng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,..) tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Ví dụ:
+ Khi cho mẩu kẽm vào dung dịch sulfuric acid, mẩu kẽm tan dần tạo zinc sulfate và xuất hiện bọt khí.
Phương trình hoá học của phản ứng: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 ↑
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
CHỦ ĐỀ 6. KIM LOẠI. SỰ KHÁC NHAU GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM
BÀI 17. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI
Kim loại có tính chất vật lí chung:+ Tính dẻo;
+ Tính dẫn điện, dẫn nhiệt;
+ Ánh kim.
1. Tính dẻo
– Nhờ tính dẻo, kim loại có thể kéo thành sợi, dát mỏng,…
– Những kim loại có độ dẻo cao: Au, Ag, Al, Cu, Fe,…
– Một số ứng dụng: giấy nhôm bọc thực phẩm, hộp đựng thức ăn bằng nhôm,…
| |
Hình. Một số vật dụng được làm từ kim loại
2. Tính dẫn điện
Hình. Thí nghiệm về tính dẫn điện của kim loại
– Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,...
– Thực tế, người ta chủ yếu sử dụng Cu và Al làm dây dẫn điện vì chúng dẫn điện tốt và có giá thành rẻ hơn so với Ag, Au.
Hình. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn điện
3. Tính dẫn nhiệt
Hình. Thí nghiệm về tính dẫn nhiệt của kim loại
– Một số ứng dụng: nhôm có tính dẫn nhiệt tốt và một số tính chất khác nên được dùng làm dụng cụ đun nấu (xoong, nồi, chảo, ...).
– Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt khác nhau, kim loại nào dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.
Hình. Xoong, chảo làm từ nhôm
4. Ánh kim
– Quan sát bề mặt các kim loại như vàng, bạc, chromium,… chúng có bề mặt sáng lấp lánh.
– Các kim loại khác như đồng (copper, Cu), sắt (iron, Fe), thuỷ ngân (mercury, Hg), ... cũng có vẻ ngoài sáng tương tự.
| |
Hình. Vẻ ánh kim của kim loại vàng và bạc
– Một số tính chất vật lí khác của kim loại:
+ Khối lượng riêng: cho biết kim loại nặng hay nhẹ hơn kim loại khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy: là nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
+ Tính cứng: các kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau. Kim loại mềm (Na, K,…) có thể cắt bằng dao, kim loại Cr cứng nhất (có thể cắt kính).
– Một số lưu ý:
+ Kim loại dẻo nhất (dễ dát mỏng, dễ kéo sợi) ...................... Vàng (Au)
+ Kim loại dẫn điện tốt nhất Bạc (silver)
+ Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất Bạc (Ag)
+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất Tungsten (W)
+ Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Thuỷ ngân (mercury – Hg)
+ Kim loại cứng nhất Chromium (Cr)
+ Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất Lithium (Li)
+ Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất Osimium (Os)
– Thuỷ ngân được sử dụng trong nhiệt kế y tế, tungsten được dùng làm dây tóc bóng đèn.
| |
Hình. Ứng dụng của thủy ngân và tungsten
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Bảng. Một số tính chất hóa học cơ bản của kim loại
Tác dụng với | Sản phẩm tạo thành |
| Oxygen (O2) | Oxide (RxOy) |
| Phi kim khác (Cl2, S,..) | Muối (chloride, sulfide,…) |
| Nước | Hydroxide + Hydrogen (H2) |
| Hơi nước | Oxide base + Hydrogen (H2) |
| Dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,…) | Muối (chloride, sulfate,…) + Hydrogen (H2) |
| Dung dịch muối | Muối mới + Kim loại mới |
1. Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với oxygen
– Hầu hết các kim loại như Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Cu,... phản ứng với khí oxygen tạo thành oxide kim loại.
– Một số kim loại như Au, Ag, Pt... không phản ứng với khí oxygen.
– Ví dụ:
+ Khi đốt nóng dây sắt (đã được uốn thành hình lò xo) rồi đưa vào bình đựng khí oxygen, dây sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ theo phản ứng sau:
3Fe + 2O2 Fe3O4 (1)
Hình. Sắt cháy trong oxygen
Hình. Sắt cháy trong oxygen
+ Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn, nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng:
4Al + 3O2 2Al2O3 (2)
Hình. Đốt bột nhôm trong không khí
Hình. Đốt bột nhôm trong không khí
+ Đốt cháy sợi dây magnesium ngoài không khí, magnesium phản ứng với oxygen theo phản ứng sau:
2Mg + O2 2MgO (3)
Hình. Magnesium cháy trong không khí
Hình. Magnesium cháy trong không khí
b) Tác dụng với phi kim khác
– Nhiều kim loại tác dụng với lưu huỳnh (sulfur) tạo muối sulfide.
Ví dụ:
+ Ở nhiệt độ cao, các kim loại Mg, Cu,... cũng phản ứng được với S cho sản phẩm là các muối sulfide MgS, CuS....
+ Ở nhiệt độ cao, sắt (iron – Fe) khi tác dụng với lưu huỳnh (sulfur – S) tạo ra muối iron(II) sulfide (FeS) theo phản ứng:
Fe + S FeS (4)
Hình. Sắt phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao
Hình. Sắt phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao
– Hầu hết kim loại tác dụng với khí chlorine tạo muối chloride.
Ví dụ:
+ Natri (sodium – Na) tác dụng với khí chlorine (Cl2) tạo thành muối chloride (NaCl) theo phản ứng:
2Na + Cl2 2NaCl (5)
Hình. Phản ứng của kim loại natri với khí chlorine
Hình. Phản ứng của kim loại natri với khí chlorine
+ Đốt cháy dây sắt (iron – Fe) nung đỏ trong bình đựng khí chlorine (Cl2) tạo khói màu nâu đỏ (FeCl3) theo phản ứng:
2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (6)
Hình. Đốt dây sắt trong bình khí chlorine
Hình. Đốt dây sắt trong bình khí chlorine
2. Tác dụng với dung dịch acid
– Nhiều kim loại (trừ Cu, Hg, Ag, Pt, Au, ...) phản ứng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,..) tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Ví dụ:
+ Khi cho mẩu kẽm vào dung dịch sulfuric acid, mẩu kẽm tan dần tạo zinc sulfate và xuất hiện bọt khí.
Phương trình hoá học của phản ứng: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 ↑
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG