WORD GIÁO ÁN Chuyên đề Địa 11 Chân trời sáng tạo NĂM 2024-2025 được soạn dưới dạng file word gồm 47 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
Ngày soạn: …. /…. /….
CHUYÊN ĐỀ 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
(Thời lượng: 15 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái quát về lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Ủy hội sông Mê Công.
- Giới thiệu được một số hoạt động của Ủy hội sông Mê Công.
- Xác định được vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công.
- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
+ Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản đồ,…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí: Hiểu được lí do ra đời, mục tiêu và hoạt động của Ủy hội sông Mê Công, vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công. Biết khái quát về biển Đông; sự hợp tác về biển Đông.
- Tìm hiểu địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh,…
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về Ủy hội sông Mê Công và hợp tác ở biển Đông.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước:
+ Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
+ Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước
+ Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi bạo lực.
- Chăm chỉ: Có ý thức xây dựng và thực hiện kế hoạch, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện đạo đức bản thân. Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
3. Hoạt động học tập:
a) Mục tiêu: HS nhận diện được thông tin và một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Theo dõi video và cho biết suy ngẫm của em.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã được học và trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video, yêu cầu HS theo dõi và trả lời câu hỏi để “VƯỢT QUA THỬ THÁCH”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Mở đầu: Cùng với xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á đang đứng trước nhiểu vấn đề trong hợp tác khai thác sông Mê Công và hợp tác hòa bình trong khai thác Biển Đông. Ủy hội sông Mê Công đã thực hiện các hoạt động gì để thúc đẩy sự hợp tác trong khai thác sông Mê Công? Biểu hiện của sự hợp tác hòa bình trong khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông được thể hiện như thế nào?
a) Mục tiêu: HS phân tích và trình bày được khái quát về lưu vực sông Mê Công (chiều dài và diện tích lưu vực, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội).
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
a) Mục tiêu: HS phân tích và trình bày được các hoạt động kinh tế của lưu vực sông Mê Công.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
THẦY CÔ TẢI FILE ĐÍNH KÈM!
Ngày soạn: …. /…. /….
CHUYÊN ĐỀ 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KHU VỰC ĐÔNG NAM Á
(Thời lượng: 15 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được khái quát về lưu vực sông Mê Công.
- Trình bày được lí do ra đời, mục tiêu của Ủy hội sông Mê Công.
- Giới thiệu được một số hoạt động của Ủy hội sông Mê Công.
- Xác định được vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công.
- Nêu và đánh giá được các biểu hiện của sự hợp tác trong khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Giúp đỡ được các bạn khác vươn lên, tự lực trong học tập thông qua các hoạt động cá nhân/nhóm.
+ Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: biết khẳng định và bảo vệ quan điểm, nhu cầu tự học, tự tìm hiểu của bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: biết lựa chọn nội dung giao tiếp phù hợp với hình thức hoạt động cá nhân/cặp/nhóm.
+ Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin từ nguồn thông tin SGK, bản đồ,…
* Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học địa lí: Hiểu được lí do ra đời, mục tiêu và hoạt động của Ủy hội sông Mê Công, vai trò của Việt Nam trong Ủy hội sông Mê Công. Biết khái quát về biển Đông; sự hợp tác về biển Đông.
- Tìm hiểu địa lí: Biết tìm kiếm, chọn lọc và khai thác thông tin văn bản, tranh ảnh,…
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm được các thông tin và nguồn số liệu tin cậy về Ủy hội sông Mê Công và hợp tác ở biển Đông.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước:
+ Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên.
+ Yêu đất nước, tự hào về truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước
+ Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Nhân ái: Có mối quan hệ hài hòa với người khác. Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi bạo lực.
- Chăm chỉ: Có ý thức xây dựng và thực hiện kế hoạch, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải.
- Trách nhiệm: Tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học tập và rèn luyện đạo đức bản thân. Tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền pháp luật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
2. Học liệu: SGK, tranh ảnh, video.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định:
Ngày dạy | Lớp | Sĩ số | Ghi chú |
3. Hoạt động học tập:
HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
a) Mục tiêu: HS nhận diện được thông tin và một số nước trong khu vực Đông Nam Á.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK, hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
* Câu hỏi: Theo dõi video và cho biết suy ngẫm của em.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã được học và trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV trình chiếu video, yêu cầu HS theo dõi và trả lời câu hỏi để “VƯỢT QUA THỬ THÁCH”.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
Mở đầu: Cùng với xu hướng hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á đang đứng trước nhiểu vấn đề trong hợp tác khai thác sông Mê Công và hợp tác hòa bình trong khai thác Biển Đông. Ủy hội sông Mê Công đã thực hiện các hoạt động gì để thúc đẩy sự hợp tác trong khai thác sông Mê Công? Biểu hiện của sự hợp tác hòa bình trong khai thác tài nguyên thiên nhiên, phát triển giao thông vận tải, bảo vệ chủ quyền và an ninh quốc phòng ở Biển Đông được thể hiện như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát về lưu vực sông Mê Công (chiều dài và diện tích lưu vực, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội)
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái quát về lưu vực sông Mê Công (chiều dài và diện tích lưu vực, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội)
a) Mục tiêu: HS phân tích và trình bày được khái quát về lưu vực sông Mê Công (chiều dài và diện tích lưu vực, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và xã hội).
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 | ||
Nhóm | Nội dung | Phân tích |
1, 4 | a) Chiều dài và diện tích lưu vực | |
2, 5 | b) Tài nguyên thiên nhiên | |
3, 6 | c) Dân cư và xã hội |
| I. ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG 1. Khái quát về lưu vực sông Mê Công a) Chiều dài và diện tích lưu vực - Bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng (Trung Quốc). - Là sông lớn của thế giới, dài khoảng 4 900 km. - Chảy qua 6 nước: Trung Quốc, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam. - Lưu vực rộng khoảng 795 000 km2, chia thành 2 khu vực: + Thượng nguồn: thuộc Trung Quốc, Mi-an-ma. + Hạ nguồn: thuộc Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia, Việt Nam. b) Tài nguyên thiên nhiên * Nguồn nước: - Dồi dào: tổng lượng dòng chảy hằng năm đạt khoảng 475 tỉ m3. - Thuận lợi: phát triển nông nghiệp, giao thông vận tải đường sông, du lịch, khai thác thủy điện,... - Cung cấp lượng phù sa lớn để hình thành các vùng đồng bằng ở hạ lưu sông. * Đa dạng sinh học: - Cao, chỉ xếp sau lưu vực sông A-ma-dôn. Trong đó có khoảng: + 20 000 loài thực vật. + 430 loài động vật có vú. + 1 200 loài chim. + 1 148 loài cá. - Các kiểu rừng chủ yếu: + Rừng rậm nhiệt đới thường xanh. + Rừng cây rụng lá theo mùa. + Rừng đước,... * Các tài nguyên khác: đất, khoáng sản…cũng có ý nghĩa phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội. c) Dân cư và xã hội - Có hơn 65 triệu người (năm 2018). - Các đô thị đông dân: Viêng Chăn (Lào), Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), Cần Thơ (Việt Nam),... - Dân tộc: + Có hơn 100 dân tộc sinh sống. + Các dân tộc có lịch sử phát triển lâu đời, đa dạng về văn hóa. + Thuận lợi để phát triển du lịch nhưng khó khăn trong hợp tác và khai thác hiệu quả tài nguyên. |
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Các nhóm tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
+ HS làm việc theo nhóm trong khoảng thời gian: 5 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu hoạt động kinh tế của lưu vực sông Mê Công
a) Mục tiêu: HS phân tích và trình bày được các hoạt động kinh tế của lưu vực sông Mê Công.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, SGK, làm việc theo nhóm để hoàn thành yêu cầu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 | ||
Nhóm | Nội dung | Phân tích |
1 | Nông nghiệp | |
2 | Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản | |
3 | Trong khai thác thủy điện | |
4 | Trong khai thác giao thông vận tải | |
5 | Trong khai thác du lịch |
| I. ỦY HỘI SÔNG MÊ CÔNG 1. Khái quát về lưu vực sông Mê Công d) Hoạt động kinh tế Các hoạt động kinh tế trên lưu vực sông Mê Công khá đa dạng, dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. * Nông nghiệp: - Canh tác lúa nước từ lâu đời. - Có hơn 10 triệu ha đất nông nghiệp ở hạ nguồn được dùng để sản xuất lúa gạo. - Nhiều nơi canh tác 2 - 3 vụ/năm. - Lượng nước sử dụng cho nông nghiệp khoảng 22 tỉ m3/năm. - Quốc gia dẫn đầu khu vực về sản xuất lúa gạo là Thái Lan, Việt Nam. * Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản: - Thuận lợi phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước ngọt. - Sản lượng: khoảng 4 triệu tấn cá/năm. - Ảnh hưởng: + Tích cực: góp phần tạo nguồn thu nhập cho người dân. + Tiêu cực: vấn đề suy giảm đa dạng sinh học và ô nhiễm môi trường nước. * Khai thác thủy điện: - Trên dòng chính có hơn 10 nhà máy thủy điện đang hoạt động (năm 2020). Nhiều nhà máy thủy điện đang xây dựng hoặc dự kiến xây dựng. - Ảnh hưởng: + Tích cực: tạo điện năng, tạo nguồn thu ngoại tệ, giảm lũ lụt và hạn hán,... + Tiêu cực: hệ lụy như giảm lượng nước ở hạ lưu vào mùa khô, suy giảm nguồn lợi thủy sản, giảm diện tích rừng và đất ngập nước, giảm lượng phù sa,... * Trong khai thác giao thông vận tải: - Hầu như toàn bộ dòng chính sông Mê Công đều có thể đi lại bằng đường thủy (trừ khu vực thác Khơ-nê). - Tác động: góp phần đa dạng hóa các loại hình giao thông, phát triển kinh tế. * Trong khai thác du lịch: - Hoạt động du lịch ngày càng phát triển, nhờ có: + Tài nguyên du lịch hấp dẫn. + Gia tăng hoạt động thương mại. + Cải thiện hệ thống giao thông. Ô CỬA TRI THỨC: Hồ Tông-lê Sáp Hồ Tông-lê Sáp (Tonle Sap) còn gọi là Biển Hồ - một khúc của sông Tông-lê Sáp, thuộc lãnh thổ Cam-pu-chia. Đây là hồ lớn nhất trên lưu vực sông Mê Công, có vai trò quan trọng trong điều tiết nước cho vùng hạ lưu. (Nguồn: UNDP, 2020) |
THẦY CÔ TẢI FILE ĐÍNH KÈM!
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
- yopo.vn--CTST-CHUYENDE-11.docxDung lượng tệp: 21.7 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 22,000 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
22,000 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG