WORD Giáo án ngữ văn lớp 8 kết nối tri thức CẢ NĂM 2025 * BẢN ĐẸP được soạn dưới dạng file word gồm 533 trang. Các bạn xem và tải giáo án ngữ văn lớp 8 kết nối tri thức về ở dưới.
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a, Năng lực riêng biệt:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta. Có ý thức tìm hiểu và trau dồi kiến thức về lịch sử của dân tộc.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Ngày soạn: 3 /9 /2024
Ngày dạy : / 9/2024
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN +
VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
Thời gian thực hiện:2 tiết (Tiết 86,87)
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Trần Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
2. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy tính ,máy chiếu
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chứchoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đi tìm chân dung các thiếu niên anh hùng
Mỗi hình ảnh và thông tin dưới đây là gợi ý về một thiếu niên anh hùng trong lịch sử dân tộc ta. Hãy quan sát hình ảnh, theo dõi các thông tin và cho biết đó là vị anh hùng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định: Chúng ta vừa mới đi qua một vài chân dung trong cuộc hành trình đi tìm chân dung các thiếu niên anh hùng. Có biết bao nhiêu những con người được lịch sử ghi lại, được nổi danh, tên đã thành tên đường, tên phố, tên xóm, tên làng và cũng có biết bao nhiêu những người anh hùng khác nữa- những anh hùng thiếu niên vô danh cũng đã ngã xuống, cũng đã cống hiến và hy sinh cho độc lập tự do, cho sự phát triển của đất nước, dân tộc mình. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu một câu chuyện cũng rất xúc động về một người anh hùng thiếu niên như vậy nhưng thời gian của lịch sử đẩy chúng ta về xa thời kỳ trung đại, của thời kỳ phong kiến, của những năm tháng đất nước đã sục sôi trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên mông lần thứ hai của thời kỳ nhà Trần: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri thức ngữ văn
b) Tổ chức hoạt động:
2.2: Đọc văn bản
a) Mục tiêu: Hs nắm được những thông tin chung về tác giả, tác phẩm
b) Tổ chức hoạt động:
2.3: Khám phá chi tiết văn bản
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu chi tiết truyện về bối cảnh và cốt truyện
b) Tổ chức hoạt động:
Thầy cô tải nhé!
BÀI 1 – CÂU CHUYỆN CỦA LỊCH SỬ
Thời gian thực hiện: 13 tiết
Thời gian thực hiện: 13 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a, Năng lực riêng biệt:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề
- Học sinh nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
- Học sinh viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc, có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố này trong văn bản.
- Học sinh biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta. Có ý thức tìm hiểu và trau dồi kiến thức về lịch sử của dân tộc.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Ngày soạn: 3 /9 /2024
Ngày dạy : / 9/2024
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN +
VĂN BẢN 1: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
Thời gian thực hiện:2 tiết (Tiết 86,87)
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lá cờ thêu sáu chữ vàng
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về hình tượng nhân vật Trần Quốc Toản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ
- HS nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của văn bản
2. Phẩm chất:
- Biết ơn, tự hào truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy tính ,máy chiếu
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chứchoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đi tìm chân dung các thiếu niên anh hùng
Mỗi hình ảnh và thông tin dưới đây là gợi ý về một thiếu niên anh hùng trong lịch sử dân tộc ta. Hãy quan sát hình ảnh, theo dõi các thông tin và cho biết đó là vị anh hùng nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định: Chúng ta vừa mới đi qua một vài chân dung trong cuộc hành trình đi tìm chân dung các thiếu niên anh hùng. Có biết bao nhiêu những con người được lịch sử ghi lại, được nổi danh, tên đã thành tên đường, tên phố, tên xóm, tên làng và cũng có biết bao nhiêu những người anh hùng khác nữa- những anh hùng thiếu niên vô danh cũng đã ngã xuống, cũng đã cống hiến và hy sinh cho độc lập tự do, cho sự phát triển của đất nước, dân tộc mình. Ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu một câu chuyện cũng rất xúc động về một người anh hùng thiếu niên như vậy nhưng thời gian của lịch sử đẩy chúng ta về xa thời kỳ trung đại, của thời kỳ phong kiến, của những năm tháng đất nước đã sục sôi trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên mông lần thứ hai của thời kỳ nhà Trần: LÁ CỜ THÊU SÁU CHỮ VÀNG( NGUYỄN HUY TƯỞNG)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri thức ngữ văn
b) Tổ chức hoạt động:
| Hoạt động của GV và HS | Dự kiến sản phẩm | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS tự đọc phần Tri thức ngữ văn SGK tr….. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM HIỀU TRI THỨC NGỮ VĂN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Bước 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. | I. TRI THỨC NGỮ VĂN 1) Khái niệm Truyện lịch sử là tác phẩm truyện tái hiện những sự kiện, nhân vật ở một thời kỳ, giai đoạn lịch sử nhất định. 2) Đặc điểm
|
|
2.2: Đọc văn bản
a) Mục tiêu: Hs nắm được những thông tin chung về tác giả, tác phẩm
b) Tổ chức hoạt động:
| Hoạt động của GV và HS | Dự kiến sản phẩm | ||||||||
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Đọc sao cho hay: Văn bản có dung lượng dài, gồm nhiều nhân vật, nên có thể phân vai, chia đoạn đọc cho sinh động. Lựa chọn giọng đọc phù hợp với đặc điểm, tính cách cảm xúc của từng nhân vật và linh hoạt với mạch diễn biến của truyện. Đọc theo trình tự: đọc thầm trước=> đọc thành tiếng=> đọc lưu loát văn bản. Các chiến lược đọc hiểu PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CHUNG
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). * Bước 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Tìm hiểu chú thích Theo dõi phần cước chú ở chân trang văn bản, đọc nội dung chú thích của các từ ngữ này, sau đó hãy xắp sếp các từ ngữ được chú thích vào ba nhóm nội dung như sau: + Nhóm các từ chỉ tên gọi, tước vị, cách xưng hô. + Nhóm các từ chỉ sự vật gắn liền với hoàng gia + Nhóm cụm từ là thành ngữ, tục ngữ hoặc điển cố | II. Đọc văn bản 1. Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng( 1912-1960) là nhà văn, nhà viết kịch có nhiều sáng tác về đề tài lịch sử, ngợi ca tinh thần yêu nước của dân tộc ta: Đêm hội Long Trì, Vũ Như Tô, An Tư, Bắc Sơn, Lá cờ thêu sáu chữ vàng, Sống mãi với Thủ đô,... 2. Văn bản: “ Lá cờ thêu sáu chữ vàng” là cuốn truyện lịch sử gồm 18 phần. Nhân vật chính của tác phẩm là Trần Quốc Toản, một thiếu niên dòng dõi nhà Trần sớm mồ côi cha. Khi quân Nguyên sang xâm lược, Quốc Toản chưa đến tuổi trưởng thành nên không được vua cùng các vương hầu cho dự bàn việc đánh giặc, chàng trai đã về xin mẹ cho chiêu mộ binh lính, huấn luyện quân sĩ, dựng cờ lớn thêu sáu chữ “Phá cường địch báo hoàng ân”. Quốc Toản xung trận giết giặc anh dũng chiến đấu và lập được nhiều chiến công. Bố cục: 3 phần Phần 1: từ đầu đến “...sao ta là người gần gụi, quan gia chẳng hỏi một lời?”: Hoàn cảnh và tâm trạng của quốc Toản khi đến bến Bình Than Phần 2: tiếp theo đến “...Vậy thưởng cho em ta một quả”: Quốc Toản xông xuống thuyền rồng, tỏ bày ước nguyện đánh giặc cứu nước. Phần 3: còn lại: Quốc Toản quyết chí chiêu binh mãi mã để cầm quân đi đánh giặc. |
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu chi tiết truyện về bối cảnh và cốt truyện
b) Tổ chức hoạt động:
| Hoạt động của GV và HS | Dự kiến sản phẩm | ||
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Bối cảnh và cốt truyện
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo kết quả: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Bước 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Năm 1282, trước dã tâm xâm lược ngày càng trắng trợn của quân Nguyên: sứ giặc nghênh ngang giữa triều đình ta, đòi mượn đường Đại Việt để quân Nguyên tiến xuống phương nam diệt Chiêm Thành. Nhân dân trong nước một lòng xin đánh giặc giữ nước. Trong hàng ngũ vương hầu, tướng lĩnh của triều đình, vẫn chưa có sự thống nhất về phương hướng chiến lược. Có người chủ kiến, có kẻ chủ hòa. Vua Trần Nhân Tông tổ chức hội nghị quân sự ở bến Bình Than, họp các vương hầu, bản định chủ trương chiến- hòa, bảo vệ nền độc lập dân tộc. Hội nghị Bình Than có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo ra sự thống nhất ý chí trong hoàng tộc, từ đó gây dựng sự đoàn kết, nhất trí làm hạt nhân cho sức mạnh đoàn kết của cả dân tộc, đồng sức đồng lòng đánh giặc. Câu 2: Khung cảnh tại bến Bình Than: + Thuyền của nhà vua cùng các vương hầu tề tựu về bến Bình Than. Cảnh thuyền ngự của nhà vua là thuyền của các đại vương, tiếp đến là thuyền của các tước vương bậc dưới, rồi đến thuyền của tước hầu, cuối cùng là thuyền của tướng sĩ hộ vệ. + Thuyền ngự của nhà vua sơn son thiếp vàng, cờ quạt, tàn vàng, tán tía và đồ nghi trượng uy nghiêm. Thuyền của các đại vương sơn đủ các màu, mui thuyền phất phới những lá cờ mang vương hiệu của chủ nhân. “Những lá cờ bay múa trên những đoàn thuyền đẹp như gấm như hoa.” + Quân Thánh Dực canh gác nghiêm cẩn, không cho kẻ lạ lại gần khu vực bàn bạc việc quân. + Từ trên bờ, nhìn qua chấn song cửa sổ thuyền rồng, thấy hình ảnh các vương hầu năm cùng nhà vua bàn việc nước. Biết ngoài, những người nội thị quỳ ở mui, dâng trầu cau, dâng trà, dâng thuốc. Nhận xét: Quang cảnh và không khí trang nghiêm tại bến Bình Than cho thấy nơi đây diễn ra sự kiện có tính chất quan trọng và bí mật, sự kiện này có liên quan mật thiết đến an nguy của đất nước. Không gian được miêu tả từ bao quát đến cụ thể. Các chi tiết được miêu tả sinh động nhằm giúp người đọc có những hình dung chân thực nhất về không khí của thời đại và sự kiện. Câu 3: Diễn biến sự việc: + Hoài Văn suốt ngày hôm trước dong duổi đi tìm vua, quên không ăn uống. Đến được bến Bình Than, chàng không được cho xuống thuyền tham dự hội nghị với các vương hầu. Đợi suốt từ sớm đến trưa, chàng nóng ruột xô mấy người lính Thánh Dực để xuống thuyền vua nhưng bị quân lính vây kín. + Nghe ồn ào, nhà vua cùng các vương hầu đều chú ý đến Hoài Văn. Chiêu Thành Vương (chủ của Hoài Văn) chạy tới khuyên nhủ cháu không được làm càn. Nghe Chiêu Thành Vương nói vẫn có người muốn hòa với giặc, Hoài Văn bất bình, chạy xồng xộc xuống bến tàu vua xin đánh giặc, “cho giặc mượn đường là mất nước” + Chiêu Quốc Vương vốn là kẻ chủ hòa xin vua chém đầu Hoài Văn “để nghiêm quân lệnh”. Nhà vua ôn tồn nhắc nhở Hoài Văn không được “làm trái phép nước” nhưng cũng ghi nhận tấm lòng của chàng dành cho dân, cho nước nên không trừng trị, lại còn thưởng cho một quả cam trên mâm tiệc. + Tuy vậy, vì chưa đến tuổi trưởng thành, Hoài Văn vẫn không được tham gia dự bàn việc nước. Chàng vừa hờn vừa tủi, quyết tâm trở về chiêu binh mãi mã để cầm quân đi đánh giặc báo ơn vua, đền nợ nước. Chẳng biết tự lúc nào, quả cam trong tay đã bị Hoài Văn bóp nát. Nhận xét về cốt truyện: + Cốt truyện được xây dựng dựa trên một sự kiện lịch sử có thật dưới triều Trần- Hội nghị Bình Than. Đại Việt sử ký toàn thư có ghi chép về sự kiện này như sau: “Mùa đông, tháng 10(11/1282), vua ngự ra bến Bình Than, đóng ở vụng Trần Xá họp vương hầu bách quan, bàn kế sách công thủ và chia quân đóng giữ những nơi hiểm yếu.” + Các sự việc trong cốt truyện được trình bày theo trình tự thời gian. Những sự việc ấy được sắp xếp khéo léo để đẩy cao kịch tính, tăng thêm sức hấp dẫn cho câu chuyện. Ban đầu mới chỉ là xô xát giữa Hoài Văn và lính Thánh Dực, sau thành mẫu thuẫn với Chiêu Quốc Vương; từ mối quan hệ giữa anh em, chú cháu trong nhà, trong họ thành hành động “làm loạn phép nước”, vi phạm “quân lệnh” phải tội chém đầu. Sau cùng các mâu thuẫn ấy được hóa giải qua lời khẳng định của nhà vua, vừa có tình, vừa có lí. + Bên cạnh mạch sự việc, cốt truyện còn có nhiều chi tiết thú vị, sinh động và giàu ý nghĩa. Như chi tiết Trần Quốc Toản bóp nát quả cam vừa thể hiện tâm hồn trong sáng, bồng bột của chàng thiếu niên, vừa bộc lộ tình yêu nước sâu sắc, tinh thần quyết tâm đánh giặc cứu nước rất đáng được trân trọng và khâm phục. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: Tìm hiểu nhân vật Trần Quốc Toản (Hoài Văn Hầu) Câu 1: Qua việc đọc văn bản và tìm hiểu chú thích về tác phẩm, em hãy cho biết lai lịch và xuất thân của Trần Quốc Toản? Trong văn bản, Trần Quốc Toản đứng trước tình huống như thế nào? Câu 2: Em hãy chỉ ra những chi tiết được sử dụng để khắc họa tâm trạng, suy nghĩ, hành động, lời nói của Trần Quốc Toản và có mốc thời gian sau: Khi quan sát hội nghị Bình Than từ trên bờ Khi quyết xông xuống thuyền vua Khi lên bờ Qua việc tìm hiểu về các chi tiết trên, em có nhận xét gì về đặc điểm tính cách của nhân vật Trần Quốc Toản? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận:- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Bước 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: **Lịch lai lịch và xuất thân - Trần Quốc Toản là vương thất nhà Trần, mang tước Hoài Văn Hầu, cháu của Chiêu Thành Vương. -> Là thành viên trong hoàng tộc, Quốc Toản có trách nhiệm đóng góp cho hoàng thất, cho triều đình( việc nhà) - Quốc Toản mồ côi cha, sống với mẹ, tuổi còn niên thiếu (khoảng 15, 16 tuổi) khi giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta. -> Là dân của một nước, Quốc Toản có trách nhiệm bảo vệ Tổ quốc trước họa ngoại xâm (việc nước) *Tình huống Câu 2:Vận nước lâm nguy, Quốc Toản muốn góp phần dự bàn việc nước, thể hiện ý nguyện đánh giặc bảo vệ tổ quốc. Nhưng chỉ là một chàng thiếu niên, Quốc Toản không được nhà vua cho tham gia bàn bạc việc quốc gia đại sự. Tìm đến tận bến Bình Than nhưng bị quân thánh Dực ngăn cản không cho xuống thuyền vua. **Tâm trạng suy nghĩ của Trần Quốc Toản: - Khi quan sát hội nghị Bình Than từ trên bờ + Thẫn thờ nhìn cảnh tượng trên bến Bình Than. + Thấy “nhục nhã” vì phải “đứng rìa” khi chứng kiến thuyền của các vị vương hầu chỉ hơn mình dăm sáu tuổi cũng được dự bàn việc quân. + Nhìn cảnh các vương hầu cùng nhà vua bàn định việc nước trong thuyền, Quốc Toản băn khoăn “sao lại phải kéo sát tận đây mà bàn đi bàn lại” vì câu trả lời với chàng đã rõ ràng, dứt khoát: “chỉ có việc đánh”. Chàng chỉ muốn xuống thuyền xin vua cho đánh nhưng cũng ý thức được đó là hành vi phạm thượng, tội nặng đáng phải chém đầu. + Quốc Toản so sánh mình với những người dân thường áo vải, để nhận thấy họ “còn biết đường phải trái, huống chi ta là bậc tôn thất há lại không nghĩ được như họ sao? Đến họ và quan gia còn hỏi kế, sao ta là người gần gụi, quan gia chẳng hỏi lấy một lời? Càng nghĩ thế, ruột gan chàng càng nóng như lửa đốt. =>Tâm trạng, suy nghĩ của Trần Quốc Toản: Các chi tiết về tâm trạng, cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật cho thấy Quốc Toản là chàng thiếu niên tuy tuổi nhỏ nhưng đã biết quan tâm đến vận nước, biết lo cho an nguy của dân tộc; căm thù giặc sâu sắc; ước mong tha thiết muốn tỏ bày tấm lòng chân thành, sôi nổi, nhiệt huyết của mình để góp vào việc đánh giặc, giữ nước. - Khi quyết xông xuống thuyền vua: + Hoài Văn hiểu rõ hành động tự ý xông xuống thuyền là trọng tội nhưng chàng vẫn “liều một chết”, “mặc cho triều đình luận tội”. Chỉ mong được nói to hai tiếng xin đánh để tỏ rõ tấm lòng và ý kiến của bản thân. =>Tính chất hành động thì bồng bột, nông nổi nhưng mục đích thì trong sáng, chân thành.+ Chàng xô mấy người lính Thánh Dực ngã chúi”; tuốt gươm mắt trừng điên dại”; “đỏ bừng mặt, quát lớn”, “ vung gươm múa tít” cùng với những lời nói dứt khoát “không buông ra ta chém”, “ lôi thôi thì hãy nhìn luwoix gươm này”. => Hành động rất mạnh mẽ, quyết đoán, dũng cảm. *Hành động và lời nói của Trần Quốc Toản - Trò chuyện với Chiêu Thành Vương: + Thái độ: cúi đầu thưa -> sự lễ phép tôn kính với bậc trưởng thượng. + Lời nói: giải thích rõ lí do mình hành động như vậy. Xuất phát từ tấm lòng trung nghĩa, muốn chia sẻ nỗi lo với nhà vua (trung), muốn gánh vác lo toan việc nước để cứu nguy xã tắc (nghĩa). Vì vậy, biết là “mang tội lớn” nhưng vẫn làm. + Khi nghe nói có người chủ hòa, thái độ của Quốc Toản thay đổi hẳn: “đứng phắt dậy, mắt long lên” rồi “chạy xồng xộc xuống bến, qùy tâu vua mà tiếng nói như thét”. + Lời nói: “Ai chủ hòa? Ai chủ hòa? Cho nó mượn đường ư? Không biết đấy là kế giả đồ diệt Quắc của nó đấy sao? Dâng giang sơn gốm vóc này cho giặc hay sao mà lại làm thế? + Tiếng nói như thét: “Xin quan gia cho đánh! Cho giặc mượn đường là mất nước.”
*Hành động và suy nghĩ của Trần Quốc Toản - Khi đã lên bờ+ Hoài Văn “tức vừa hơn vừa tủi”, “quắc mắt lắm chặt bàn tay lại”, “ bàn tay rung lên vì giận dữ” vì vẫn không dự được dự bàn việc nước, lại nhận những tiếng cười của mấy vị vương hầu chỉ hơn chẳng vài tuổi, cả tiếng cười chế nhạo của đám quân Thánh Dực + Chàng quyết tâm chiêu binh mãi mã, cầm quân đi đánh giặc để chứng tỏ mình không phải một kẻ “toi cơm”, để “báo được ơn vua”. + Quả cam trong tay chàng đã nát bét từ lúc nào, chỉ còn trơ bã. => Những suy nghĩ, hành động ấy thể hiện lòng yêu nước mãnh liệt, ý chí quyết chiến để báo ơn vua, đền nợ nước nhưng cũng là để thể hiện và khẳng định giá trị của bản thân mình. Cách thể hiện tình cảm hồn nhiên nhưng đáng quý, đáng trọng và đáng phục. ? Nhận xét về nhân vật Trần Quốc Toản? - Trần Quốc Toản là hình ảnh chàng thiếu niên trẻ tuổi, sinh ra trong cảnh vận nước lâm nguy, đã sớm biết lo lắng cho giang sơn, xã tắc, thể hiện lòng yêu nước một cách nồng nhiệt, chân thành đầy mạnh mẽ và quả cảm. - Chính những tình cảm và hành động ấy đã góp phần tạo nên người anh hùng dũng cảm chiến đấu, giết giặc, lập công dưới lá cờ thêu sáu chữ vàng trên chiến trường những năm về sau. - Chân dung nhân vật Trần Quốc Toản cũng là hình ảnh tiêu biểu trong lớp lớp thiếu niên anh dũng, cho tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm từ bao đời nay của dân tộc ta. ? Nhận xét về cách xây dựng nhân vật Trần Quốc Toản? - Hình tượng Trần Quốc Toản được nhà văn Nguyễn Huy Tưởng xây dựng dựa trên nguyên mẫu anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản trong lịch sử triều Trần. Đại Việt sử ký toàn thư cùng Khâm định Việt sử thông giám cương mục có ghi: vào tháng 10 năm 1282, vua Trần Nhân Tông mở hội nghị Bình Than, cùng quan viên bàn kế chống quân Nguyên. Nhà vua thấy Hoài Văn Hầu Trần Quốc Toản, Hoài Nhân Vương Trần Quốc Kiện đều còn trẻ tuổi, không cho dự bàn. Quốc Toản trong lòng hổ thẹn, phẫn khích, tay cầm thanh kiếm, tay kia bóp nát quả cam lúc nào không hay. - Để hình tượng nhân vật trở nên sinh động và chân thực, tác giả đã sáng tạo ra các chi tiết miêu tả tâm trạng, suy nghĩ, cảm xúc, hành động của nhân vật. Đặc biệt, ông còn đặt Trần Quốc Toản trong một tình huống đầy thử thách và các mối quan hệ khác nhau để tính cách nhân vật được bộc lộ trọn vẹn và trở nên ấn tượng. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: Tìm hiểu các nhân vật phụ Câu 1: Chứng kiến hành động và nghe lời tâu bày của Trần Quốc Toản, vua Thiêụ Bảo có thái độ và cách xử lí như thế nào? Thái độ và cách xử lí đó cho thấy điều gì ở vị vua này? Câu 2: Nhân vật Chiêu Thành Vương đã có những lời nói như thế nào trước hành động xông xuống thuyền ngự của Hoài Văn? Câu 3: Thông qua lời nói của Chiêu Quốc Vương em thấy nhân vật này là người như thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh đọc ngữ liệu văn bản. - HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Bước 3: Báo cáo thảo luận: - HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm). Bước 4: Đánh giá nhận xét: - HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới. Dự kiến sản phẩm: Câu 1: Nhân vật vua Trần Nhân Tông Thái độ của nhà vua: Vua Nhân Tông “gật đầu, mỉm cười” bởi lời của Quốc Toản hợp ý vua. Nhà vua tán thành và hài lòng vì Quốc Toản tuổi còn nhỏ mà đã biết lo toan việc nước, có lòng dũng cảm, có trí sáng suốt nhận ra được âm mưu của giặc giả mượn đường mà cướp nước ta. Lời nói của nhà vua: + “Hoài Văn Hầu làm trái phép nước, tội ấy đáng lẽ không dung. Nhưng Hoài Văn còn trẻ, tình cũng đáng thương, lại biết lo cho vua, trong nước, chí ấy đáng trọng”. + “Tất cả các vương hầu đến đây đều có phần cam. Chẳng lẽ Hoài Văn lại không được hưởng. Vậy thưởng cho em ta một quả.” Về lí: hành động của Quốc Toản là trái phép nước, tội ấy khó dung-> đáng trách. Những hành động ấy thể hiện tấm lòng người biết lo cho vua, cho nước-> đáng trọng. Về tình: Quốc Toản tuổi còn trẻ, không tránh khỏi những bồng bột, nông nổi-> đáng cảm thông. Tình cảnh (cha mất sớm, thiếu người rèn cặp, dạy dỗ thường xuyên-> đáng thương Hành động của nhà vua: Lấy quả cam ban thưởng cho Quốc Toản (như bao nhiêu vương hầu khác dự hội).=> Hành động vừa thể hiện sự ghi nhận, ngợi khen đồng thời như lời an ủi, động viên, khích lệ với tấm lòng, chí hướng của Quốc Toản. Vua Nhân tông là vị minh quân, yêu nước, cũng là người đức độ, bao dung. Vừa biết lo toan việc nước vừa thu xếp việc nhà, việc họ để tạo ra sự đồng thuận, đoàn kết đồng lòng để đánh giặc. Nhân vật Chiêu Thành Vương - Hành động và lời nói: + Thay cha nuôi dạy Quốc Toản, bảo ban cháu học, làm những điều trung nghĩa. + Giải thích cho cháu phân biệt việc nhà ( xuề xòa, thân mật thế nào cũng được)- việc nước (có tôn ti, phép tắc không thể coi thường), chỉ cho cháu thấy hậu quả (không những thân mang tội chết, còn liên luỵ tới mọi người); khuyên cháu làm điều đúng đắn (về quê thăm mẹ)=> Đó là hình ảnh của bậc trưởng thượng trong gia đình, yêu thương quan tâm dạy dỗ thế hệ sau. Nhân vật Chiêu Quốc Vương - Hành động và lời nói: + Vốn là kẻ chủ hòa (sau này khi giặc sang xâm lược đã trở thành kẻ phản bội Tổ Quốc), Chiêu Quốc Vương “sầm nét mặt” khi nghe Quốc Toản thẳng thắn phê phán phe chủ hòa. + Đề nghị nhà vua chém đầu Quốc Toản để “nghiêm quân lệnh”, trừng trị kẻ “làm loạn phép nước”. => Ích tắc là kẻ lòng dạ hẹp hòi, ích kỷ, sợ hãi trước thế giặc mạnh, chỉ quan tâm bảo toàn lợi ích của bản thân mà không tính tới tồn vong của đất nước của nhân dân của xã tộc. Đó cũng là kẻ gian sảo, mượn việc công để báo thù riêng. Nhận xét về các nhân vật phụ? Tuy chỉ là các nhân vật phụ nhưng những nhân vật ấy đều được khắc họa sống động. Chỉ với một vài chi tiết, nhà văn đã làm hiện lên những bức chân dung với địa vị, tính cách, suy nghĩ, hành động, thái độ, cử chỉ rất riêng. Các nhân vật ấy vừa làm sáng tỏ, nổi bật tính cách nhân vật trung tâm đồng thời thể hiện chủ đề, tư tưởng tác phẩm. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nhận xét chung về ngôn ngữ trong văn bản? Văn bản đã sử dụng hệ thống các từ hán Việt để chỉ tứơc vị, cách xưng hô, đồ vật của hoàng thất kết hợp với các thành ngữ hán Việt chỉ điển tích, điển cố. Những ngôn ngữ mang đậm sắc thái cổ xưa này đã góp phần tạo nên bối cảnh trang trọng trong một giai đoạn lịch sử huy hoàng của nhà Trần. Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - Gv quan sát, lắng nghe. - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Bước 3:Thảo luận, báo cáo - Hs trình bày sản phẩm cá nhân Bước 4: Đánh giá, nhận định | 1. Bối cảnh và cốt truyện a)Bối cảnh lịch sử:+ Quang cảnh và không khí trang nghiêm tại bến Bình Than cho thấy nơi đây diễn ra sự kiện có tính chất quan trọng và bí mật, sự kiện này có liên quan mật thiết đến an nguy của đất nước. + Không gian được miêu tả từ bao quát đến cụ thể. Các chi tiết được miêu tả sinh động nhằm giúp người đọc có những hình dung chân thực nhất về không khí của thời đại và sự kiện. 2. Cuộc yết kiến với vua Thiệu Bảo của Trần Quốc Toản a. Nhân vật Trần Quốc Toản: - Trần Quốc Toản là hình ảnh chàng thiếu niên trẻ tuổi, sinh ra trong cảnh vận nước lâm nguy, đã sớm biết lo lắng cho giang sơn, xã tắc, thể hiện lòng yêu nước một cách nồng nhiệt, chân thành đầy mạnh mẽ và quả cảm. - Chính những tình cảm và hành động ấy đã góp phần tạo nên người anh hùng dũng cảm chiến đấu, giết giặc, lập công dưới lá cờ thêu sáu chữ vàng trên chiến trường những năm về sau. b) Các nhân vật khác Nhân vật vua Trần Nhân Tông: Vua Nhân tông là vị minh quân, yêu nước, cũng là người đức độ, bao dung. Vừa biết lo toan việc nước vừa thu xếp việc nhà, việc họ để tạo ra sự đồng thuận, đoàn kết đồng lòng để đánh giặc Nhân vật Chiêu Thành Vương: Đó là hình ảnh của bậc trưởng thượng trong gia đình, yêu thương quan tâm dạy dỗ thế hệ sau. Nhân vật Chiêu Quốc Vương: là kẻ lòng dạ hẹp hòi, ích kỷ, sợ hãi trước thế giặc mạnh, chỉ quan tâm bảo toàn lợi ích của bản thân mà không tính tới tồn vong của đất nước của nhân dân của xã tộc. Đó cũng là kẻ gian sảo, mượn việc công để báo thù riêng. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Đan xen ý nghĩ của nhân vật với lời kể, khắc họa rõ nét tính cách nhân vật - Ngôn ngữ mang màu sắc lịch sử 2. Nội dung - Ca ngợi tấm lòng yêu nước của người thiếu niên trẻ tuổi Trần Quốc Tuấn - Ca ngợi khí thế hào hùng của nhà Trần và cha ông ta thời kháng chiến chống quân Nguyên - Mông |
Thầy cô tải nhé!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
- yopo.vn--GAV8 cả năm hoàn chỉnh.docxDung lượng tệp: 12.4 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG