WORD Kế hoạch giáo dục môn công nghệ 6 cánh diều CẢ NĂM 2024-2025 được soạn dưới dạng file word gồm 245 trang. Các bạn xem và tải kế hoạch giáo dục môn công nghệ 6 cánh diều về ở dưới.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở; một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam.
- Phân tích được vai trò của nhà ở đối với con người.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Mô tả được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: Biểu diễn được ý tưởng thiết kế nhà ở.
- Sử dụng công nghệ : Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Đánh giá công nghệ : Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ phù hợp về chức năng, độ bền, thẩm mĩ, hiệu quả, an toàn. Lựa chọn được sản phẩm công nghệ phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá.
- Thiết kế kĩ thuật: Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh cụ thể.
2.2. Năng lực chung
- Tự nghiên cứu thu thập thông, tin dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi.
- Hợp tác theo nhóm để nhận diện các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng Việt Nam và trình bày kết quả thảo luận.
- Giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn về vai trò, đặc điểm và một số kiến trúc của nhà ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
- Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK.
- Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK Trang 6
? Hãy gắn các tên sau đây: bưu điện Hà Nội, nhà sàn, nhà mái bằng, chùa Thiên Mụ, biệt thự, chợ bến thành tương ứng với các hình a, b, c, d, e, g
? Trong các công trình trên, công trình nào thuộc nhóm nhà ở
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các công trình trong hình 1.1 là:
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với Bài 1: Nhà ở đối với con người.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với con người
Nội dung 2: Tìm hiểu một số đặc điểm của nhà ở
Hoạt động 3: Luyện tập
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
BÀI 1. NHÀ Ở ĐỐI VỚI CON NGƯỜI (T1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở; một số kiến trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam.
- Phân tích được vai trò của nhà ở đối với con người.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Mô tả được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Giao tiếp công nghệ: Biểu diễn được ý tưởng thiết kế nhà ở.
- Sử dụng công nghệ : Sử dụng đúng cách, hiệu quả một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
- Đánh giá công nghệ : Đưa ra được nhận xét cho một sản phẩm công nghệ phù hợp về chức năng, độ bền, thẩm mĩ, hiệu quả, an toàn. Lựa chọn được sản phẩm công nghệ phù hợp trên cơ sở các tiêu chí đánh giá.
- Thiết kế kĩ thuật: Phát hiện được nhu cầu, vấn đề cần giải quyết trong bối cảnh cụ thể.
2.2. Năng lực chung
- Tự nghiên cứu thu thập thông, tin dữ liệu qua nội dung SGK để trả lời câu hỏi.
- Hợp tác theo nhóm để nhận diện các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng Việt Nam và trình bày kết quả thảo luận.
- Giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn về vai trò, đặc điểm và một số kiến trúc của nhà ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học.
- Có tinh thần trách nhiệm và trung thực trong hoạt động của nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, SGV.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK.
- Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK Trang 6
? Hãy gắn các tên sau đây: bưu điện Hà Nội, nhà sàn, nhà mái bằng, chùa Thiên Mụ, biệt thự, chợ bến thành tương ứng với các hình a, b, c, d, e, g
? Trong các công trình trên, công trình nào thuộc nhóm nhà ở
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Các công trình trong hình 1.1 là:
- Nhà sàn.
- Chợ Bến Thành.
- Chùa Thiên Mụ.
- Bưu điện Hà Nội.
- Biệt thự.
- Nhà mái bằng.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với Bài 1: Nhà ở đối với con người.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu vai trò của nhà ở đối với con người
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
| Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc nội dung của phần I, quan sát hình 1.2, 1.3 và lần lượt trả lời các câu hỏi trong trang 7 SGK - Hình 1.3 thể hiện các vai trò gì của nhà ở? - Em hãy giải thích câu nói “ngôi nhà là tổ ấm”? - Vì sao nói nhà ở cũng có thể là nơi làm việc và học tập của con người? Thực hiện nhiệm vụ + HS đọc nội dung, quan sát hình 1.2, 1.3 và lần lượt trả lời các câu. + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Báo cáo, thảo luận HS trình bày kết quả: - Các vai trò của nhà ở: nơi nấu ăn, sinh hoạt, ngủ nghỉ, vệ sinh, thư giãn… - Câu nói “Ngôi nhà là tổ ấm” vì nhà ở ngoài việc phục vụ các nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí, bảo vệ tài sản cho con người thì nó còn là nơi gắn kết các thành viên trong gia đình, cùng chia sẻ, vui chơi, tâm sự với nhau, giúp cho các thành viên cảm thông, thấu hiểu nhau hơn và yêu nhau hơn. Từ đó tạo nên tổ ấm hạnh phúc mà ai cũng mong muốn. - Nhà ở cũng có thể là nơi làm việc và học tập của con người vì ngày nay công nghệ hiện đại, con người có thể sử dụng mạng để tìm kiếm tài liệu học tập, có thể sử dụng mạng để làm việc từ xa mà không cần phải đến trường hay cơ quan làm việc. Trong xã hội ngày nay có nhiều công việc có thể làm tại nhà như cộng tác viên, gia sư online, làm đồ thủ công, kinh doanh, mỹ thuật… Kết luận và nhận định + HS nhận xét và bổ sung câu trả lời (nếu có). GV nhận xét và đưa ra đáp án cho mỗi câu hỏi. GV chốt lại kiến thức. HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. | 1. Vai trò của nhà ở - Nhà ở là nơi trú ẩn, tránh thiên tai (bão, lũ, mưa đá..) và chống lại thú dữ. - Nhà ở là nơi phục vụ cho các nhu cầu sinh hoạt nghỉ ngơi, giải trí nhằm bảo vệ sức khỏe. - Nhà ở là nơi chứa đồ, bảo vệ tài sản của con người, là nơi gắn kết giữa các thành viên trong gia đình và là nơi làm việc, học tập của con người |
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
| Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu các phần chính của ngôi nhà Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS quan sát hình 1.4 SGK Trang 8 ? Nhà ở có các phần chính nào GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên. HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nghe GV giao nhiệm vụ và tiến hành thảo luận nhóm. GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm HS trình bày kết quả GV gọi nhóm HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét phần trình bày HS. GV chốt lại kiến thức. HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở. Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các khu vực chính trong nhà Chuyển giao nhiệm vụ ? Các hoạt động thường ngày của gia đình được thực hiện ở những khu vực nào trong ngôi nhà ? Góc học tập của em được đặt ở khu vực nào trong nhà GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận nhóm và nhận biết được những khu vực chức năng nào trong ngôi nhà? Thời gian là 5 phút. HS nhận nhóm và nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ HS nghe GV giao nhiệm vụ và tiến hành thảo luận nhóm. GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Báo cáo, thảo luận Đại diện nhóm HS trình bày kết quả GV gọi nhóm HS khác nhận xét và bổ sung Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức. HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở. Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu tính vùng miền cả nhà ở Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS nêu tính vùng miền thể hiện như thế nào trong cấu trúc nhà ở nơi em sinh sống. Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ trả lời Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. HS nhận xét bài làm của bạn Kết luận và nhận định GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở. | II. Một số đặc điểm của nhà ở 1. Các phần chính Nhà ở thường cấu tạo bởi 7 phần chính sau: - Khung nhà. - Mái nhà. - Cửa sổ. - Sân nhà. - Cửa chính. - Tường nhà. - Móng nhà. 2. Các khu vực chính trong nhà ở - Nhà ở thường có khu vực chính sau: - Phòng khách. - Phòng bếp. - Phòng ngủ. - Phòng vệ sinh. - Nơi thờ cúng. - Phòng làm việc. …. 3. Tính vùng miền - Điều kiện tự nhiên của mỗi vùng ảnh hưởng đến cấu trúc của nhà ở. - Ví dụ: nhà ở vùng núi có sàn cao, mái dốc, nhà ở vùng ven biển thấp, nhỏ, ít cửa.. |
Hoạt động của GV và HS | Nội dung cần đạt |
| Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu HS làm bài tập sau Bài tập 1. Ngôi nhà của gia đình em được phân chia thành mấy khu vực? Hãy kể tên và cho biết cách bố trí các khu vực đó. Bài tập 2. Tính vùng miền thể hiện như thế nào trong cấu trúc nhà ở nơi em sinh sống? HS nhận nhiệm vụ. Bài tập 3: Hãy so sánh nhà ở hiện đại với nhà ở thời nguyên thủy? Thực hiện nhiệm vụ HS làm bài tập. Báo cáo, thảo luận HS lên bảng trình bày. HS khác nhận xét và bổ sung. Kết luận và nhận định GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS. GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi nhớ. | Hoàn thành bài tập Bài tập 1: Ngôi nhà gia đình em gồm 3 tầng, được chia làm 7 khu vực: - Tầng 1: đi từ ngoài cửa vào là phòng khách, đi thẳng vào là phòng bếp, tiếp đến là phòng vệ sinh chung. - Tầng 2: gồm 2 phòng ngủ và 1 phòng thờ. - Tầng 3: gồm chỗ phơi đồ và một góc vườn rau nhỏ. Bài tập 2. - Nhà em ở vùng đồng bằng nên tính vùng miền thể hiện trong cấu trúc nhà ở nơi em sinh sống là: có mái bằng, tường cao. Bài tập 3: 1) Nhà ở hiện đại khác với nhà ở nguyên thủy: + Nhà ở thời nguyên thủy: nhà ở là hang động và hốc núi có gia công đơn giản như xếp chèn thêm đá nhỏ, đắp đất hoặc ghép lá cây cho kín,... + Nhà ở thời hiện đại: được xây dựng bằng các vật liệu kiên cố như tre, gỗ, đất, đá, gạch,... và được bố trí thành các khu vực khác nhau, được trang trí rất đẹp. |
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (3)
- yopo.vn--cong nghe 6 Cánh Diều.docxDung lượng tệp: 4.7 MB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG