15 Đề kiểm tra toán tiếng việt lớp 2 học kì 2 sách chân trời sáng tạo năm 2025 có đáp án LINK DRIVE được soạn dưới dạng file word gồm 2 file trang. Các bạn xem và tải đề kiểm tra toán tiếng việt lớp 2 học kì 2 về ở dưới.
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:
A. 893 B. 839 C. 938 D. 389
Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:
A. 899 B. 911 C. 998 D. 989
Câu 3. Hình bên có:
A. 5 khối trụ B. 2 khối lập phương
C. 4 khối cầu D. 2 khối hộp chữ nhật
Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?
A. 45 m B. 60 m C. 5m D. 500 m
Câu 5. Số 257 được viết thành:
A. 2 + 5 + 7 B. 500 + 20 + 7
C. 200 + 50 + 7 D. 700 + 20 + 5
Câu 6. Con chó cân nặng là:
A. 5 kg B. 10 kg C. 15 kg D. 20 kg
b) 525 kg – 114 kg – 81 kg
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
9 m ……… 340 cm + 580 cm
6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm
Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón số khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:
A. 893 B. 839 C. 938 D. 389
Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:
A. 899 B. 911 C. 998 D. 989
Vậy số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 989. Chọn D.
Câu 3. Hình bên có:
A. 5 khối trụ B. 2 khối lập phương
C. 4 khối cầu D. 2 khối hộp chữ nhật
Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?
A. 45 m B. 60 m C. 5m D. 500 m
Chọn C.
Câu 5. Số 257 được viết thành:
A. 2 + 5 + 7 B. 500 + 20 + 7
C. 200 + 50 + 7 D. 700 + 20 + 5
Chọn C
Câu 6. Con chó cân nặng là:
A. 5 kg B. 10 kg C. 15 kg D. 20 kg
Cân nặng của con chó là 5 x 4 = 20 (kg) Chọn D.
385 – 167 b) 119 + 602 c) 742 – 38 d) 518 + 36
Công hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái
-
a)
Câu 2. Tính:
313 + 418 – 240
525 kg – 114 kg – 81 kg
Thực hiện lần lượt từ trái sang phải rồi viết đơn vị tương ứng sau kết quả tìm được
525 kg – 114 kg – 81 kg = 411 kg – 81 kg = 330 kg
Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
9 m ……… 340 cm + 580 cm
6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm
Tính nhẩm kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
Ta có 9 m = 900 cm ; 340 cm + 580 cm = 920 cm
Mà 900 cm < 920 cm
Vậy 9 m < 340 cm + 580 cm
6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm
Ta có 6 dm x 5 = 30 dm = 300 cm
631 cm – 230 cm = 401 cm
Mà 300 cm < 401 cm
Vậy 6 dm x 5 < 631 cm – 230 cm
Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón lượng khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?
Sắp xếp các số đã tìm được ở bước trên để được số lớn nhất có 3 chữ số
Vậy số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tích ba chữ số của nó có kết quả là 8 là 421.
Câu 1. Số 709 được viết thành tổng nào?
A. 70 + 9 B. 900 + 7
C. 700 + 9 D. 700 + 90
Câu 2. Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm thích hợp: 135 + 127 ….. 261
A. > B. < C. =
Câu 3. Giá trị của x thỏa mãn x – 301 = 452
A. 151 B. 753 C. 794 D. 853
Câu 4. Khối hình thích hợp đặt vào dấu ? là:
A. Khối trụ B. Khối cầu
C. Khối lập phương D. Khối hộp chữ nhật
Câu 5. Hôm nay là thứ Năm, ngày 12 tháng 5. Vậy sinh nhật Tú vào ngày 20 tháng 5 là thứ mấy?
A. Thứ Tư B. Thứ Năm C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy
Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để được phép tính đúng:
254 m + 37 m – 16 m =............. m
860 dm – 52 dm + 102 dm = ……… m
Câu 3. Trong hộp có 2 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 1 viên bi vàng. Minh nhắm mắt lấy ra 2 viên bi. Điền từ “Chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:
lấy được một viên bi màu tím.
lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh
lấy 2 viên bi xanh
Câu 4. Một nông trại buổi sáng bán được 350 kg rau. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng là 126 kg rau. Hỏi buổi chiều nông trại bán được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………… Câu 5. Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
đề toán lớp 2 ctst
link tải

đề tiếng việt lớp 2 ctst
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
Hôm ấy, tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người ra phòng lớn uống nước, nói chuyện. Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem theo. Nhiều người ngạc nhiên, nhiều con mắt tò mò chú ý. Tại sao vị khách quý như Bác lúc ăn tiệc xong lại còn lấy quả táo đem theo. Nhiều người chú ý xem Bác sẽ làm gì...
Bác ra đến ngoài cửa thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi cười bế một em gái nhỏ lên hôn và đưa cho một quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ lẽ và rất cảm động trước cử chỉ yêu thương của Bác. Ngày hôm sau, câu chuyện “Quả táo của Bác Hồ” được các báo đang lên trang nhất. Các báo chí còn kể lại rằng: Em bé gái sau khi nhận quả táo thì giữ khư khư trong tay, ai xin cũng không cho. Lúc về nhà em để quả táo lên bàn học. Em nói: “Đó là quả táo Bác Hồ cho con, con sẽ giữ thật lâu để làm kỷ niệm”.
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Câu chuyện quả táo là câu chuyện về ai? (0,5 điểm)
A. Trẻ em B. Quả táo C. Bác Hồ
Câu 2: Khi Bác ra đến cửa, các bạn thiếu nhi đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Các bạn thiếu nhi vỗ tay
B. Các bạn thiếu nhi ríu rít chạy tới chào
C. Các bạn thiếu nhi vẫn ngồi
Câu 3: Ai là người đã nhận được quả táo của Bác Hồ? (0,5 điểm)
A. Bé gái nhỏ B. Bé trai nhỏ C. Người tham gia buổi tiệc
Câu 4: Nếu em là bé gái nhỏ thì em sẽ làm gì khi nhận được quả táo từ Bác Hồ? (1 điểm)
Viết câu trả lời của em:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 5: Từ ngữ nào chỉ đặc điểm của Bác Hồ? (0,5 điểm)
A. Đất nước B. Non sông C. Giản dị
Câu 6: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)
Bác Hồ vùi hai đầu rễ xuống đất ( ) Chú cần vụ thắc mắc:
- Thưa Bác, làm thế để làm gì ạ ( )
Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm sau: (1 điểm)
………………….……………………………………………………………………
…………………….…………………………………………………………………
Câu 8: Đặt câu với từ ngữ chỉ tình cảm sau: (1 điểm)
a. Kính yêu:
………………….……………………………………………………………………
b. Yêu quý:
…………………….…………………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết 4 – 5 câu về tình cảm của em với thầy cô giáo.
Gợi ý:
1. Thầy cô em tên là gì?
2. Thầy cô chăm sóc, dạy dỗ em như thế nào?
3. Tình cảm của em với thầy cô như thế nào?
GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 1
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Câu 4. (1 điểm)
Em sẽ nói lời cảm ơn Bác và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. (tùy HS)
Câu 6. (1 điểm)
Bác Hồ vùi hai đầu rễ xuống đất. Chú cần vụ thắc mắc:
- Thưa Bác, làm thế để làm gì ạ?
Câu 7. (1 điểm)
Khi nào Bác Hồ đi dạo trong vườn?
Hoặc: Bác Hồ đi dạo trong vườn khi nào?
Câu 8. (1 điểm)
a. Chúng em vô cùng kính yêu Bác Hồ Chí Minh.
b. Đó là món quà mà tôi rất yêu quý.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Tập làm văn (6 điểm):
- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm
- Kĩ năng:
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Đề kiểm tra Học kì 2 – Chân trời sáng tạo
Môn Tiếng Việt lớp 2
(Đề số 2)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Tự xem mình là chúa tể rừng xanh, Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật to, khỏe. Nó cho rằng những con vật nhỏ vé chẳng mang lợi lộc gì. Một lần Kiến Càng đến, xin kết bạn, Sư Tử khinh thường đuổi Kiến đi.
Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm chích. Nó nằm bẹp một chỗ, không thể ra khỏi hang kiếm ăn. Voi, Hổ, Báo, Gấu,…đến thăm nhưng đành bỏ về, vì không thể làm được gì để giúp Sư Tử khỏi đau đớn. Nghe tin, Kiến Càng không để bụng chuyện cũ, nó lặn lội vào tận hang thăm Sư Tử. Sau khi nghe Sư Tử kể bệnh tình. Kiến càng bèn bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp. Lập tức Sư Tử hết đau.
Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng. Từ đó, Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân thiết nhất.
Khoanh tròn đáp án đúng và trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm): Các con vật trong câu chuyện trên sống ở đâu?
A. Sống trong sở thú B. Sống trong rừng C. Sống trong hang
Câu 2 (0,5 điểm): Con vật nào trong câu chuyện tự xem mình là “chúa tể rừng xanh”?
A. Voi B. Gấu C. Sư Tử
Câu 3 (0,5 điểm): Tại sao Sư Tử không kết bạn với Kiến Càng?
A. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ
B. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ và chỉ biết cắn kẻ khác.
link tải
chúc thầy cô thành công!
BỘ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 2
Môn: Toán – Lớp 2
Bộ sách: Chân trời sáng tạo ĐỀ 1
Môn: Toán – Lớp 2
Bộ sách: Chân trời sáng tạo ĐỀ 1
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)
Câu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:
A. 893 B. 839 C. 938 D. 389
Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:
A. 899 B. 911 C. 998 D. 989
Câu 3. Hình bên có:
A. 5 khối trụ B. 2 khối lập phương
C. 4 khối cầu D. 2 khối hộp chữ nhật
Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?
A. 45 m B. 60 m C. 5m D. 500 m
Câu 5. Số 257 được viết thành:
A. 2 + 5 + 7 B. 500 + 20 + 7
C. 200 + 50 + 7 D. 700 + 20 + 5
Câu 6. Con chó cân nặng là:
A. 5 kg B. 10 kg C. 15 kg D. 20 kg
TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính| a) 385 – 167 | b) 119 + 602 | c) 742 – 38 | d) 518 + 36 |
| …………… | …………… | ………….. | …………… |
| …………… | …………… | ………….. | …………… |
| …………… Câu 2. Tính: a) 313 + 418 – 240 | …………… | ………….. | …………… |
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
9 m ……… 340 cm + 580 cm
6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm
Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón số khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
2
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
TRẮC NGHIỆMCâu 1. Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là:
A. 893 B. 839 C. 938 D. 389
Phương pháp
Viết số lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị.Cách giải
Số gồm 8 trăm, 3 chục, 9 đơn vị viết là 839. Chọn B.Câu 2. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là:
A. 899 B. 911 C. 998 D. 989
Phương pháp
Muốn tìm số liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 1.Cách giải
Số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 990.Vậy số liền trước của số tròn chục lớn nhất có ba chữ số là 989. Chọn D.
Câu 3. Hình bên có:
A. 5 khối trụ B. 2 khối lập phương
C. 4 khối cầu D. 2 khối hộp chữ nhật
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để tìm câu trả lời đúng.Cách giải
Hình bên có 5 khối trụ. Chọn A.Câu 4. Để về nhà, kiến cần đi quãng đường dài bao nhiêu mét?
3
A. 45 m B. 60 m C. 5m D. 500 m
Phương pháp giải
Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài các đoạn thẳng trên đường gấp khúc đó. Áp dụng cách đổi: 100 cm = 1 mCách giải
Để về nhà, kiến cần đi quãng đường là 125 + 245 + 130 = 500 (cm) Đổi 500 cm = 5 mChọn C.
Câu 5. Số 257 được viết thành:
A. 2 + 5 + 7 B. 500 + 20 + 7
C. 200 + 50 + 7 D. 700 + 20 + 5
Phương pháp
Xác định giá trị của mỗi chữ số trong số 257 rồi viết thành tổng.Cách giải
257 = 200 + 50 + 7Chọn C
Câu 6. Con chó cân nặng là:
A. 5 kg B. 10 kg C. 15 kg D. 20 kg
Phương pháp
Cân nặng của con chó = cân nặng của con mèo x 4Cách giải
Ta thấy con mèo cân nặng 5 kg.4
Cân nặng của con chó là 5 x 4 = 20 (kg) Chọn D.
TỰ LUẬN
Câu 1. Đặt tính rồi tính385 – 167 b) 119 + 602 c) 742 – 38 d) 518 + 36
Phương pháp
Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhauCông hoặc trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái
Cách giải
|
a)
Câu 2. Tính:
313 + 418 – 240
525 kg – 114 kg – 81 kg
Phương pháp
Thực hiện lần lượt từ trái sang phảiThực hiện lần lượt từ trái sang phải rồi viết đơn vị tương ứng sau kết quả tìm được
Cách giải
313 + 418 – 240 = 731 – 240 = 491525 kg – 114 kg – 81 kg = 411 kg – 81 kg = 330 kg
Câu 3. Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:
9 m ……… 340 cm + 580 cm
6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm
Phương pháp giải
Áp dụng cách đổi: 1 m = 100 cm ; 1 dm = 10 cmTính nhẩm kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
Cách giải
9 m ……… 340 cm + 580 cmTa có 9 m = 900 cm ; 340 cm + 580 cm = 920 cm
Mà 900 cm < 920 cm
Vậy 9 m < 340 cm + 580 cm
6 dm x 5 ……. 631 cm – 230 cm
Ta có 6 dm x 5 = 30 dm = 300 cm
5
631 cm – 230 cm = 401 cm
Mà 300 cm < 401 cm
Vậy 6 dm x 5 < 631 cm – 230 cm
Câu 4. Hôm qua, bảo tàng đón 235 lượt khách tham quan. Hôm nay, bảo tàng đón lượng khách tham quan ít hơn ngày hôm qua 38 người. Hỏi hôm nay, bảo tàng có bao nhiêu lượt khách tham quan?
Phương pháp
Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay = Số lượt khách tham quan bảo tàng hôm qua – 38 ngườiCách giải
Số lượt khách tham quan bảo tàng ngày hôm nay là 235 – 38 = 197 (lượt khách)
Đáp số: 197 lượt khách
Câu 5. Tìm số lớn nhất có ba chữ số khác nhau, biết tích ba chữ số của nó có kết quả là 8.Đáp số: 197 lượt khách
Phương pháp
Tìm ba chữ số khác nhau có tích là 8Sắp xếp các số đã tìm được ở bước trên để được số lớn nhất có 3 chữ số
Cách giải
Ba chữ số khác nhau có tích là 8 là: 1, 2 và 4Vậy số lớn nhất có ba chữ số khác nhau mà tích ba chữ số của nó có kết quả là 8 là 421.
6
ĐỀ 2
I. TRẮC NGHIỆM
(Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng)Câu 1. Số 709 được viết thành tổng nào?
A. 70 + 9 B. 900 + 7
C. 700 + 9 D. 700 + 90
Câu 2. Điền dấu (>, <, =) vào chỗ chấm thích hợp: 135 + 127 ….. 261
A. > B. < C. =
Câu 3. Giá trị của x thỏa mãn x – 301 = 452
A. 151 B. 753 C. 794 D. 853
Câu 4. Khối hình thích hợp đặt vào dấu ? là:
A. Khối trụ B. Khối cầu
C. Khối lập phương D. Khối hộp chữ nhật
Câu 5. Hôm nay là thứ Năm, ngày 12 tháng 5. Vậy sinh nhật Tú vào ngày 20 tháng 5 là thứ mấy?
A. Thứ Tư B. Thứ Năm C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy
Câu 6. Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
| A. 129 cm | B. 21 cm | C. 291 cm | D. 219 cm | |
| II. TỰ LUẬN Câu 1. Đặt tính rồi tính: | ||||
| a) 195 + 144 | b) 507 – 135 | c) 800 – 64 | d) 485 – 69 | |
| …………… | …………… | ……………. | …………… | |
| …………… | …………… | ……………. | …………… | |
| …………… | …………… | ……………. | …………… |
254 m + 37 m – 16 m =............. m
7
860 dm – 52 dm + 102 dm = ……… m
Câu 3. Trong hộp có 2 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh, 1 viên bi vàng. Minh nhắm mắt lấy ra 2 viên bi. Điền từ “Chắc chắn”, “có thể”, “không thể” vào chỗ chấm cho thích hợp:
lấy được một viên bi màu tím.
lấy được 1 viên bi đỏ và 1 viên bi xanh
lấy 2 viên bi xanh
Câu 4. Một nông trại buổi sáng bán được 350 kg rau. Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng là 126 kg rau. Hỏi buổi chiều nông trại bán được bao nhiêu ki-lô-gam rau?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………… Câu 5. Hiệu của số lớn nhất và số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 4, 7, 9, 2 là bao nhiêu?
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
đề toán lớp 2 ctst
link tải
đề tiếng việt lớp 2 ctst
Đề kiểm tra Học kì 2 - Chân trời sáng tạo
Môn Tiếng Việt 2
(Đề số 1)
Môn Tiếng Việt 2
(Đề số 1)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra từng học sinh trong các tiết kiểm tra đọc theo hướng dẫn KTĐK cuối Học kì II môn Tiếng Việt Lớp 2.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
QUẢ TÁO CỦA BÁC HỒ
Hôm ấy, tòa thị chính mở tiệc lớn đón mừng Bác. Tiệc tan, mọi người ra phòng lớn uống nước, nói chuyện. Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem theo. Nhiều người ngạc nhiên, nhiều con mắt tò mò chú ý. Tại sao vị khách quý như Bác lúc ăn tiệc xong lại còn lấy quả táo đem theo. Nhiều người chú ý xem Bác sẽ làm gì...
Bác ra đến ngoài cửa thì có một đám thiếu nhi ríu rít chạy tới chào. Bác tươi cười bế một em gái nhỏ lên hôn và đưa cho một quả táo. Mọi người bấy giờ mới vỡ lẽ và rất cảm động trước cử chỉ yêu thương của Bác. Ngày hôm sau, câu chuyện “Quả táo của Bác Hồ” được các báo đang lên trang nhất. Các báo chí còn kể lại rằng: Em bé gái sau khi nhận quả táo thì giữ khư khư trong tay, ai xin cũng không cho. Lúc về nhà em để quả táo lên bàn học. Em nói: “Đó là quả táo Bác Hồ cho con, con sẽ giữ thật lâu để làm kỷ niệm”.
(Tuyển tập thơ văn cho thiếu nhi)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Câu chuyện quả táo là câu chuyện về ai? (0,5 điểm)
A. Trẻ em B. Quả táo C. Bác Hồ
Câu 2: Khi Bác ra đến cửa, các bạn thiếu nhi đã làm gì? (0,5 điểm)
A. Các bạn thiếu nhi vỗ tay
B. Các bạn thiếu nhi ríu rít chạy tới chào
C. Các bạn thiếu nhi vẫn ngồi
Câu 3: Ai là người đã nhận được quả táo của Bác Hồ? (0,5 điểm)
A. Bé gái nhỏ B. Bé trai nhỏ C. Người tham gia buổi tiệc
Câu 4: Nếu em là bé gái nhỏ thì em sẽ làm gì khi nhận được quả táo từ Bác Hồ? (1 điểm)
Viết câu trả lời của em:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 5: Từ ngữ nào chỉ đặc điểm của Bác Hồ? (0,5 điểm)
A. Đất nước B. Non sông C. Giản dị
Câu 6: Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)
Bác Hồ vùi hai đầu rễ xuống đất ( ) Chú cần vụ thắc mắc:
- Thưa Bác, làm thế để làm gì ạ ( )
Câu 7: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm sau: (1 điểm)
Vào buổi sáng, Bác Hồ đi dạo trong vườn.
………………….……………………………………………………………………
…………………….…………………………………………………………………
Câu 8: Đặt câu với từ ngữ chỉ tình cảm sau: (1 điểm)
a. Kính yêu:
………………….……………………………………………………………………
b. Yêu quý:
…………………….…………………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Thư Trung thu
Ai yêu các nhi đồng
Bằng Bác Hồ Chí Minh
Tính các cháu ngoan ngoãn
Mặt các cháu xinh xinh
Mong các cháu cố gắng,
Thi đua học và hành.
Tuổi nhỏ làm việc nhỏ,
Tùy theo sức của mình:
Để tham gia kháng chiến,
Để gìn giữ hòa bình.
Ai yêu các nhi đồng
Bằng Bác Hồ Chí Minh
Tính các cháu ngoan ngoãn
Mặt các cháu xinh xinh
Mong các cháu cố gắng,
Thi đua học và hành.
Tuổi nhỏ làm việc nhỏ,
Tùy theo sức của mình:
Để tham gia kháng chiến,
Để gìn giữ hòa bình.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết 4 – 5 câu về tình cảm của em với thầy cô giáo.
Gợi ý:
1. Thầy cô em tên là gì?
2. Thầy cô chăm sóc, dạy dỗ em như thế nào?
3. Tình cảm của em với thầy cô như thế nào?
GỢI Ý ĐÁP ÁN ĐỀ 1
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 5 |
Đáp án | C | B | A | C |
Điểm | 0,5 điểm | 0,5 điểm | 0,5 điểm | 0,5 điểm |
Em sẽ nói lời cảm ơn Bác và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. (tùy HS)
Câu 6. (1 điểm)
Bác Hồ vùi hai đầu rễ xuống đất. Chú cần vụ thắc mắc:
- Thưa Bác, làm thế để làm gì ạ?
Câu 7. (1 điểm)
Khi nào Bác Hồ đi dạo trong vườn?
Hoặc: Bác Hồ đi dạo trong vườn khi nào?
Câu 8. (1 điểm)
a. Chúng em vô cùng kính yêu Bác Hồ Chí Minh.
b. Đó là món quà mà tôi rất yêu quý.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
- Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Tập làm văn (6 điểm):
- Nội dung: Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 3 điểm
- Kĩ năng:
+ Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
+ Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Đề kiểm tra Học kì 2 – Chân trời sáng tạo
Môn Tiếng Việt lớp 2
(Đề số 2)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
SƯ TỬ VÀ KIẾN CÀNG
Tự xem mình là chúa tể rừng xanh, Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật to, khỏe. Nó cho rằng những con vật nhỏ vé chẳng mang lợi lộc gì. Một lần Kiến Càng đến, xin kết bạn, Sư Tử khinh thường đuổi Kiến đi.
Một hôm, tai Sư Tử như có trăm ngàn mũi kim châm chích. Nó nằm bẹp một chỗ, không thể ra khỏi hang kiếm ăn. Voi, Hổ, Báo, Gấu,…đến thăm nhưng đành bỏ về, vì không thể làm được gì để giúp Sư Tử khỏi đau đớn. Nghe tin, Kiến Càng không để bụng chuyện cũ, nó lặn lội vào tận hang thăm Sư Tử. Sau khi nghe Sư Tử kể bệnh tình. Kiến càng bèn bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp. Lập tức Sư Tử hết đau.
Sư Tử hối hận và rối rít xin lỗi Kiến Càng. Từ đó, Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân thiết nhất.
Khoanh tròn đáp án đúng và trả lời câu hỏi:
Câu 1 (0,5 điểm): Các con vật trong câu chuyện trên sống ở đâu?
A. Sống trong sở thú B. Sống trong rừng C. Sống trong hang
Câu 2 (0,5 điểm): Con vật nào trong câu chuyện tự xem mình là “chúa tể rừng xanh”?
A. Voi B. Gấu C. Sư Tử
Câu 3 (0,5 điểm): Tại sao Sư Tử không kết bạn với Kiến Càng?
A. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ
B. Vì nó cho rằng Kiến Càng bé nhỏ và chỉ biết cắn kẻ khác.
link tải
chúc thầy cô thành công!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG