2 Đề thi cuối kì 2 môn địa lớp 12 CÓ ĐÁP ÁN, MA TRẬN NĂM 2024-2025 được soạn dưới dạng file word gồm 2 đề thư mục file trang. Các bạn xem và tải đề thi cuối kì 2 môn địa lớp 12 về ở dưới.
A. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 17. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. (B).Vấn đề cần quan tâm trong việc bảo đảm nước tưới cho cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
A. trồng rừng. B. thủy lợi. C. cải tạo đất. D. chống xói mòn đất.
Câu 2. (B).Việc ứng dụng công nghệ trồng trọt mới ở vùng Tây Nguyên nhằm
A. giữ mực nước ngầm. B. bảo vệ rừng. C. tăng năng suất. D. chống phá rừng.
Câu 3. (B).Vùng Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về
A. diện tích cây cà phê. B. diện tích cây ăn quả. C. trữ năng thủy điện. D. sản lượng cây cao su.
Câu 4: (B).Vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh cây
A. dược liệu. B. dừa. C. lúa gạo. D. cao su.
Câu 5: (B).Vấn đề cần quan tâm trong phát triển kinh tế biển ở vùng Đông Nam Bộ là
A. môi trường. B. thủy lợi. C. giống cây. D. nước ngầm.
Câu 6: (B).Hoạt động khai thác dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay được tiến hành tại
A. các đảo. B. bờ biển. C. các quần đảo. D. thềm lục địa.
Câu 7. (B).Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất phù sa ngọt. B. Đất phèn. C. Đất mặn. D. Đất xám.
Câu 8. (B).Vùng đồng bằng sông Cửu Long thường xảy ra
A. xâm nhập mặn. B. lũ quét. C. động đất. D. sóng thần.
Câu 9. (B).Tỉnh nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
A. Quảng Nam. B. Quảng Trị. C. Nam Định. D. Quảng Ninh.
Câu 10. (B).Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đứng đầu cả nước về trữ lượng
A. dầu khí. B. than đá. C. bô-xít. D. đất hiếm.
Câu 11. (B).Vùng biển của Việt Nam không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc. B. Phi-lip-pin. C. Mi-an-ma. D. Thái Lan.
Câu 12. (B).Quẩn đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào sau đây của nước ta?
A. Đà Nẵng. B. Khánh Hòa. C. Quảng Nam. D. Quãng Ngãi.
Câu 13. (H).Vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Hội tụ đầy đủ các thế mạnh kinh tế. B. Ranh giới có thể thay đổi theo thời gian.
C. Có sức hấp dẫn lớn các nhà đầu tư. D. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP cả nước.
Câu 14. (H).Hoạt động du lịch biển của nước ta hiện nay
A. hoàn toàn do tư nhân thực hiện. B. tập trung chủ yếu ở các hải đảo.
C. hầu hết chỉ có du khách nội địa. D. có loại hình ngày càng đa dạng.
Câu 15. (VD).Giải pháp chủ yếu nâng cao giá trị kinh tế cây cà phê ở vùng Tây Nguyên là
A. phát triển giao thông, mở rộng thị trường. B. đẩy mạnh chế biến, tăng cường xuất khẩu.
C. sử dụng giống tốt, đa dạng hóa cây trồng. D. sản xuất chuyên canh, phát triển thủy lợi.
Câu 16. (VD).Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ là
A. làm sâu sắc sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
B. tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng.
C. tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế.
D. góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm.
Câu 17. (VD).Việc đầu tư vào các vùng sản xuất lúa chuyên canh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu đối với
A. thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất. B. phát triển hàng hóa, tạo lượng nông sản lớn.
C. bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả đất đai. D. tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Vùng Tây Nguyên có diện tích rừng khá lớn. Năm 2021, tổng diện tích rừng hơn 2,5 triệu ha, chiếm 17,5% diện tích rừng cả nước. Rừng có đa dạng sinh học cao, có nhiều loại cây gỗ quý, dược liệu quý,… Rừng ở Tây Nguyên có vai trò rất quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, rừng đang có nguy cơ bị suy giảm về diện tích và chất lượng rừng. Diện tích rừng tự nhiên từ 2,6 triệu ha năm 2010 giảm còn 2,1 triệu ha năm 2021. Chính vì vậy, cần phải biện pháp cấp bách và lâu dài để bảo vệ và phát triển rừng.
a) Vùng Tây Nguyên có thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp. (B).
b) Về kinh tế, rừng có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước, hạn chế thiên tai.(H).
c) Diện tích và chất lượng rừng bị suy giảm chủ yếu do do chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thác quá mức, tác động của biến đổi khí hậu.(VD)
d) Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên là giao rừng cho dân, đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.(VD)
Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Đúng; d – Sai.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có tổng trị giá xuất, nhập khẩu là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng trị giá xuất, nhập của cả nước, trong đó trị giá xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàng dệt, may và giày dép,…Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử, nguyên phụ liệu dệt may và giày, dép,…
a) Vùng Đông Nam Bộ có hoạt động ngoại thương phát triển hàng đầu cả nước. (B).
b) Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển mạnh ở tất cả các tỉnh và thành phố của vùng.(H).
c) Các mặt hàng xuất, nhập khẩu chưa đa dạng nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.(H).
d) Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân cao, thị trường mở rộng. (VD)
Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Sai; d – Đúng.
đề 2
THÀY CÔ TẢI FILE ĐÍNH KÈM!
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II – MÔN ĐỊA LÍ 12
A. TRẮC NGHIỆM (8 điểm)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 17. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. (B).Vấn đề cần quan tâm trong việc bảo đảm nước tưới cho cây công nghiệp ở vùng Tây Nguyên là
A. trồng rừng. B. thủy lợi. C. cải tạo đất. D. chống xói mòn đất.
Câu 2. (B).Việc ứng dụng công nghệ trồng trọt mới ở vùng Tây Nguyên nhằm
A. giữ mực nước ngầm. B. bảo vệ rừng. C. tăng năng suất. D. chống phá rừng.
Câu 3. (B).Vùng Tây Nguyên là vùng đứng đầu cả nước về
A. diện tích cây cà phê. B. diện tích cây ăn quả. C. trữ năng thủy điện. D. sản lượng cây cao su.
Câu 4: (B).Vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh cây
A. dược liệu. B. dừa. C. lúa gạo. D. cao su.
Câu 5: (B).Vấn đề cần quan tâm trong phát triển kinh tế biển ở vùng Đông Nam Bộ là
A. môi trường. B. thủy lợi. C. giống cây. D. nước ngầm.
Câu 6: (B).Hoạt động khai thác dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay được tiến hành tại
A. các đảo. B. bờ biển. C. các quần đảo. D. thềm lục địa.
Câu 7. (B).Loại đất nào sau đây chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Đất phù sa ngọt. B. Đất phèn. C. Đất mặn. D. Đất xám.
Câu 8. (B).Vùng đồng bằng sông Cửu Long thường xảy ra
A. xâm nhập mặn. B. lũ quét. C. động đất. D. sóng thần.
Câu 9. (B).Tỉnh nào sau đây thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?
A. Quảng Nam. B. Quảng Trị. C. Nam Định. D. Quảng Ninh.
Câu 10. (B).Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đứng đầu cả nước về trữ lượng
A. dầu khí. B. than đá. C. bô-xít. D. đất hiếm.
Câu 11. (B).Vùng biển của Việt Nam không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc. B. Phi-lip-pin. C. Mi-an-ma. D. Thái Lan.
Câu 12. (B).Quẩn đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào sau đây của nước ta?
A. Đà Nẵng. B. Khánh Hòa. C. Quảng Nam. D. Quãng Ngãi.
Câu 13. (H).Vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Hội tụ đầy đủ các thế mạnh kinh tế. B. Ranh giới có thể thay đổi theo thời gian.
C. Có sức hấp dẫn lớn các nhà đầu tư. D. Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP cả nước.
Câu 14. (H).Hoạt động du lịch biển của nước ta hiện nay
A. hoàn toàn do tư nhân thực hiện. B. tập trung chủ yếu ở các hải đảo.
C. hầu hết chỉ có du khách nội địa. D. có loại hình ngày càng đa dạng.
Câu 15. (VD).Giải pháp chủ yếu nâng cao giá trị kinh tế cây cà phê ở vùng Tây Nguyên là
A. phát triển giao thông, mở rộng thị trường. B. đẩy mạnh chế biến, tăng cường xuất khẩu.
C. sử dụng giống tốt, đa dạng hóa cây trồng. D. sản xuất chuyên canh, phát triển thủy lợi.
Câu 16. (VD).Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở vùng Đông Nam Bộ là
A. làm sâu sắc sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
B. tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng.
C. tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế.
D. góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm.
Câu 17. (VD).Việc đầu tư vào các vùng sản xuất lúa chuyên canh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu đối với
A. thúc đẩy áp dụng công nghệ, tăng năng suất. B. phát triển hàng hóa, tạo lượng nông sản lớn.
C. bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả đất đai. D. tạo việc làm, nâng cao trình độ của lao động.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin sau:
Vùng Tây Nguyên có diện tích rừng khá lớn. Năm 2021, tổng diện tích rừng hơn 2,5 triệu ha, chiếm 17,5% diện tích rừng cả nước. Rừng có đa dạng sinh học cao, có nhiều loại cây gỗ quý, dược liệu quý,… Rừng ở Tây Nguyên có vai trò rất quan trọng về kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, rừng đang có nguy cơ bị suy giảm về diện tích và chất lượng rừng. Diện tích rừng tự nhiên từ 2,6 triệu ha năm 2010 giảm còn 2,1 triệu ha năm 2021. Chính vì vậy, cần phải biện pháp cấp bách và lâu dài để bảo vệ và phát triển rừng.
a) Vùng Tây Nguyên có thế mạnh để phát triển ngành lâm nghiệp. (B).
b) Về kinh tế, rừng có vai trò bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn nước, hạn chế thiên tai.(H).
c) Diện tích và chất lượng rừng bị suy giảm chủ yếu do do chuyển đổi mục đích sử dụng, khai thác quá mức, tác động của biến đổi khí hậu.(VD)
d) Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên là giao rừng cho dân, đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.(VD)
Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Đúng; d – Sai.
Câu 2: Cho thông tin sau:
Năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có tổng trị giá xuất, nhập khẩu là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng trị giá xuất, nhập của cả nước, trong đó trị giá xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và trị giá nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàng dệt, may và giày dép,…Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử, nguyên phụ liệu dệt may và giày, dép,…
a) Vùng Đông Nam Bộ có hoạt động ngoại thương phát triển hàng đầu cả nước. (B).
b) Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển mạnh ở tất cả các tỉnh và thành phố của vùng.(H).
c) Các mặt hàng xuất, nhập khẩu chưa đa dạng nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.(H).
d) Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, mức sống người dân cao, thị trường mở rộng. (VD)
Đáp án: a – Đúng, b – Sai, c – Sai; d – Đúng.
đề 2
THÀY CÔ TẢI FILE ĐÍNH KÈM!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG