BỘ 19 Đề kiểm tra công nghệ 9 cuối kì 1, cuối kì 2 năm 2025 có đáp án, ma trận được soạn dưới dạng file word gồm 19 file trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7Đ)
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng nhất
Câu 1: Nghề nghiệp là?
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho bản thân.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 2: Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?
A. Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng, xã hội.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, trái nghề, gây ra những lãng phí cho xã hội.
Câu 3: Đối tượng lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
B. Các thiết bị, công nghệ hiện đại trong quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng dụng, phần mềm.
C. Các phương tiện, thiết bị của ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp.
D. Các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ trong quá trình thiết kế; những thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí phục vụ ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác trong đời sống.
Câu 4: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
B. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
D. Chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản, nhiễm xạ cơ thể.
Câu 7: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A.Hiểu biết các nguyên lí cơ bản của ngành kĩ thuật,công nghệ;có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả.
B. Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện của các tổ chức công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ.
C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 8: Giai đoạn giáo dục nào trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất?
A. Giáo dục mầm non B. Giáo dục phổ thông C. Giáo dục đại học D. Giáo dục nghề nghiệp
Câu 9: Giáo dục mầm non bao gồm
A. Mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
C. Nhà trẻ và mẫu giáo.
D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
Câu 10: Giáo dục phổ thông bao gồm
A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Câu 11: Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?
A. Người ở lứa tuổi từ lớp 10 đến lớp 12, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
B. Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
C. Người ở lứa tuổi từ lớp 6 đến lớp 9, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
D. Người ở lứa tuổi từ năm 1 đến năm 2 đại học, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Câu 12. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về giáo dục phổ thông?
A. Giáo dục tiểu học bao gồm 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
B. Giáo dục trung học cơ sở bao gồm 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).
C. Giáo dục trung học phổ thông bao gồm 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).
D. Giáo dục trình độ sơ cấp đào tạo từ 3 tháng đến dưới 1 năm học.
Câu 15: Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. 1 yếu tố. B. 2 yếu tố. C. 5 yếu tố. D. 4 yếu tố.
Câu 16: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 17: Sự mất cân đối cung – cầu lao động được thể hiện ở những khu vực nào?
A. Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các vùng, khu vực và ngành nghề.
B. Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các doanh nghiệp.
C. Trên phạm vi cả nước.
D. Giữa các doanh nghiệp, các vùng và khu vực ngành nghề.
Câu 18: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Sự phát triển của công nghệ, cơ khí. B. Sự chuyển dịch cơ cấu.
C. Nhu cầu lao động. D. Nguồn cung lao động.
Câu 19: Tại sao lại có sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động?
A. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động còn thấp.
B. Cung lao động tăng chậm đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
C. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động quá cao.
D. Cung lao động tăng mức ổn định nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động chậm cải thiện.
Câu 20. Sắp xếp các ý kiến dưới đây theo trình tự tìm hiểu thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
full file
Thầy cô tải nhé!
ĐỀ KIỂM TRA THEO MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I -MÔN CÔNG NGHỆ 9 MODUL ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I -MÔN CÔNG NGHỆ 9 MODUL ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (7Đ)
Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời em cho là đúng nhất
Câu 1: Nghề nghiệp là?
A. Tập hợp các công việc được một bộ phận xã hội nhất định công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và những cơ hội họ để phát triển các giá trị bản thân, đóng góp chung cho cộng đồng và xã hội.
C. Tất cả các công việc đòi hỏi năng lực, kĩ năng chuyên sâu để tạo ra các sản phẩm vật chất và tinh thần đáp ứng nhu cầu của xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo ra giá trị cho bản thân.
D. Tập hợp tất cả các công việc mang lại nguồn thu nhập cho bản thân, gia đình.
Câu 2: Việc chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với mỗi cá nhân?
A. Giúp con người nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp, tạo ra nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân, gia đình, đóng góp cho cộng đồng, xã hội.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Giảm thiểu tình trạng làm trái ngành, trái nghề, gây ra những lãng phí cho xã hội.
Câu 3: Đối tượng lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Các sản phẩm cơ khí, kĩ thuật, các ứng dụng, phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xã hội.
B. Các thiết bị, công nghệ hiện đại trong quá trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo ứng dụng, phần mềm.
C. Các phương tiện, thiết bị của ngành nghề kĩ thuật, công nghiệp.
D. Các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ trong quá trình thiết kế; những thiết bị, máy móc trong hệ thống cơ khí phục vụ ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác trong đời sống.
Câu 4: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người?
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân và gia đình.
B. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
C. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
D. Giúp con người thỏa mãn đam mê, tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với gia đình?
A. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cá nhân và gánh vác được một phần chi phí cho gia đình.
B. Là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai một cách chắc chắn.
C. Góp phần đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị trường lao động.
D. Tạo ra sự hài lòng, hạnh phúc cho bản thân và gia đình.
Câu 6: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về yêu cầu năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo.
B. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
D. Chống chỉ định y học với những người bị bệnh phổi, hen phế quản, nhiễm xạ cơ thể.
Câu 7: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A.Hiểu biết các nguyên lí cơ bản của ngành kĩ thuật,công nghệ;có khả năng sử dụng các phương tiện, thiết bị đúng cách và hiệu quả.
B. Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện của các tổ chức công nghiệp, doanh nghiệp sản xuất, các công ty công nghệ.
C. Có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm.
D. Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp, chuyên môn.
Câu 8: Giai đoạn giáo dục nào trang bị cho học sinh những kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất?
A. Giáo dục mầm non B. Giáo dục phổ thông C. Giáo dục đại học D. Giáo dục nghề nghiệp
Câu 9: Giáo dục mầm non bao gồm
A. Mẫu giáo, tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
C. Nhà trẻ và mẫu giáo.
D. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
Câu 10: Giáo dục phổ thông bao gồm
A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Câu 11: Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?
A. Người ở lứa tuổi từ lớp 10 đến lớp 12, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
B. Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
C. Người ở lứa tuổi từ lớp 6 đến lớp 9, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
D. Người ở lứa tuổi từ năm 1 đến năm 2 đại học, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Câu 12. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt nam bao gồm?
A. Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
B. Giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông.
C. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục phổ thông.
D. Giáo dục mầm non và giáo dục đại học.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của việc phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân?
A. Góp phần đào tạo nhân lực lao động làm việc, là tiền đề phát triển kinh tế đất nước.
B. Tham gia lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội.
C. Hướng nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông.
D. Góp phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 14: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về giáo dục phổ thông?
A. Giáo dục tiểu học bao gồm 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5).
B. Giáo dục trung học cơ sở bao gồm 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9).
C. Giáo dục trung học phổ thông bao gồm 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp 12).
D. Giáo dục trình độ sơ cấp đào tạo từ 3 tháng đến dưới 1 năm học.
Câu 15: Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. 1 yếu tố. B. 2 yếu tố. C. 5 yếu tố. D. 4 yếu tố.
Câu 16: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 17: Sự mất cân đối cung – cầu lao động được thể hiện ở những khu vực nào?
A. Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các vùng, khu vực và ngành nghề.
B. Trong phạm vi cả nước nói chung cũng như giữa các doanh nghiệp.
C. Trên phạm vi cả nước.
D. Giữa các doanh nghiệp, các vùng và khu vực ngành nghề.
Câu 18: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Sự phát triển của công nghệ, cơ khí. B. Sự chuyển dịch cơ cấu.
C. Nhu cầu lao động. D. Nguồn cung lao động.
Câu 19: Tại sao lại có sự mất cân đối giữa cung lao động và cầu lao động?
A. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động còn thấp.
B. Cung lao động tăng chậm đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động cao.
C. Cung lao động tăng nhanh nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động quá cao.
D. Cung lao động tăng mức ổn định nhưng không đáp ứng được cầu lao động do chất lượng lao động chậm cải thiện.
Câu 20. Sắp xếp các ý kiến dưới đây theo trình tự tìm hiểu thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
full file
Thầy cô tải nhé!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG