BỘ Các chuyên đề ngữ pháp tiếng anh tiểu học FILE PDF CHƯƠNG TRÌNH MỚI được soạn dưới dạng file PDF gồm 18 FILE trang. Các bạn xem và tải các chuyên đề ngữ pháp tiếng anh tiểu học về ở dưới.
Lesson 3 ARTICLES & QUANTIFIERS s e l c Indefinite Articles “A – AN” Arti 1 Đứng trước danh từ đếm được số ít, không xác định, được nhắc đến lần đầu tiên, mang nghĩa “một”. 2 “a” đứng trước từ bắt đầu là một phụ âm “an” đứng trước từ bắt đầu là một nguyên âm. 3 “a” đứng trước từ bắt đầu là u, e, o, a, i nhưng khi phát âm là một phụ âm. I live in a flat. She’s eating an apple. a table, an orange 4 Trong một số trường hợp, “an” đứng trước từ bắt đầu bằng chữ “h” (âm câm). 5 Đứng trước danh từ chỉ tên nghề nghiệp, chức vụ. a euro, a university an hour, an honour a manager, an accountant 6 Đứng trước danh từ chỉ bữa ăn, thời gian được bổ nghĩa bởi một tính từ. 7 Đứng trước một số từ chỉ bệnh tật nhất định (thường đau về thể chất, bên ngoài). a big dinner, a good time a fever, a cold, a toothache 39ENGLISH GRAMMAR FOR KET 1 ENGLISH GRAMMAR FOR KET Definite Article “The” 1 Đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được, nhưng phải là danh từ cụ thể hoặc đã được nhắc đến phía trước. 2 Đứng trước cả danh từ chỉ có duy nhất trên đời, hoặc chỉ có duy nhất trong văn cảnh cụ thể. 3 Đứng trước tên quốc gia gồm nhiều nước nhỏ, nhiều bang, nhiều đảo. 4 Đứng trước tên quốc tịch đại diện cho cả đất nước. 5 Đứng trước tên nhạc cụ đi kèm động từ “play”, phát minh. 6 Dùng trong so sánh nhất. 8 Đứng trước số thứ tự. I’ll see the dentist soon. He gave me a cat; the cat was so cute. the sun, the sky, the Earth, the Pyramids;the leader the United States (USA), the United Kingdom (UK), the Philippines. the Vietnamese Jack is playing the piano. When was the bulb invented? He is the best student in my class. 7 Đứng trước tính từ để tạo thành danh từ tập hợp chỉ nhóm người. 9 Đứng trước khoảng thời gian đã được xác định. 10 Dùng trong cấu trúc: the noun + of + noun the old, the young, the rich, the poor the first, the second, the last in the 1990s, the May of 2019 the student of this class 40Articles & Quantifiers No Articles 1 Không dùng “a, an, the” trước danh từ chỉ cái gì đó chung chung hoặc chưa được nhắc đến phía trước. 2 Không dùng “a, an, the” trước tên riêng, đường phố, thành phố, đảo, núi, châu lục, quốc gia. I like coffee. Health is more important than money. Linda, Oxford Street, Berlin, Asia, Vietnam 3 Không dùng “a, an, the” trước ngày lễ, ngày trong tuần, tháng, năm, mùa. 4 Không dùng “a, an, the” trước môn thể thao, trò chơi, màu sắc, môn học, ngôn ngữ. 5 Không dùng “a, an, the” trước bữa ăn nói chung. 6 Không dùng “a, an, the” trước những từ sau khi chúng được sử dụng đúng mục đích: bed, school, university, work, church, hospital, prison... Christmas, Friday, May tennis, hide and seek, white, history, English Breakfast, lunch, dinner What do you have for lunch? Laura goes to school to study. (đúng mục đích của trường-để học) I go to the school to see you. (không đúng mục đích của trường) 7 Không dùng “a, an, the” trước phương tiện phục vụ mục đích nào đó. 8 Không dùng “a, an, the” trước Danh từ + số. by car, by bus, on foot Gate 5, Room 166 41ENGLISH GRAMMAR FOR KET 1 ENGLISH GRAMMAR FOR KET s r e i f i t n Definition Qua Từ / cụm từ chỉ định lượng đứng trước danh từ để chỉ số lượng, khối lượng của danh từ đó. Chú ý Danh từ đếm được (C): là danh từ cụ thể, có hình thức số ít (dùng a / an phía trước) và số nhiều (số nhiều thường thêm đuôi s / es): a cat, an apple, three cats, two apples Danh từ không đếm được (U): không có hình thức số nhiều, không dùng a/ an phía trước. Danh từ không đếm được thường là: Danh từ trừu tượng: love, beauty, happiness, etc. Danh từ chỉ chất lỏng: water, milk, oil, etc. Danh từ chỉ hạt nhỏ: sand, rice, dust, etc. Danh từ chỉ chất liệu: metal, gold, glass, etc. Quantifiers Some – Any Danh từ chỉ khối, tảng, miếng: meat, butter, cheese, etc. Các danh từ khác: furniture, news, information, money, time, etc. Some (vài, chút) Trước danh từ đếm được số nhiều/ không đếm được Câu khẳng định Any (…nào, …nào không) Trước danh từ đếm được số nhiều/ không đếm được Câu phủ định: I have bought some apples. I want to drink some lemonade. I don’t have any money. 42Articles & Quantifiers Câu mời, đề nghị, xin phép, câu hỏi để lấy thông tin (WH-question) Would you like some cake? Can I have some water, please? Where can I buy some potatoes? Câu hỏi nghi vấn (Yes/ No question): No – None Are there any stamps here? No (không) Trước danh từ đếm được/ không đếm được Câu phủ định (= not any) There were no guests in the hall. No student can leave the room. There is no bread left. None (không – 3 trở lên) Không có danh từ theo sau Câu phủ định We have seen some flats but none we like. I thought I had some money but I have none. Every – Each Every (mọi - nhấn mạnh sự đồng đều) Trước danh từ đếm được số ít. I know every student in this class. Not / Nearly every room has a nice view. Trước cụm từ chỉ thời gian, tần suất. Cụm từ: None of + C/ U None of these laptops work/ works. None of the news he told me was interesting. Each (mỗi - nhấn mạnh từng cá nhân) Trước danh từ đếm được số ít. Each answer is worth 10 points. Cụm từ: each of + Ns The buses go every 15 minutes. We have a picnic every two weeks. Each of the children received a school bag. 43ENGLISH GRAMMAR FOR KET 1 ENGLISH GRAMMAR FOR KET Many – Much – A lot of / Lots of Many (nhiều) Trước danh từ đếm được số nhiều. Many people gathered here. Có thể kết hợp cùng “too, so, how”. There are too many mistakes in my essay. Much (nhiều) Trước danh từ không đếm được. There isn’t much rain now. Thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi. A lot of/ Lots of (nhiều) (+) Trước danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được. I don’t have much money. (A) few – (A) little Có thể kết hợp cùng “too, so, how”. There’s so much sugar in my coffee that I can’t drink it. A few (một vài = some) Trước danh từ đếm được số nhiều Có thể kết hợp cùng “only” She’s only bought a few apples. Dùng trong câu khẳng định. I was given a lot of gifts. I like milk with lots of sugar. We still have plenty of time. A little (một ít = some) Trước danh từ không đếm được Có thể kết hợp cùng “only” Few (rất ít – không đáng kể) Trước danh từ đếm được số nhiều (thường mang nghĩa phủ định) Có thể kết hợp cùng “very, so, too” I’ve only got a little work to do. Little (rất ít – không đáng kể) Trước danh từ không đếm được (thường mang nghĩa phủ định) Có thể kết hợp cùng “very, so, too” Very few students learn Latin now. There’s too little salt in this soup. 44Articles & Quantifiers Several – All Several (vài – hơn hai) Trước danh từ đếm được số nhiều. Linda has written several books about London. All (tất cả) Trước danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được. All letters are sent. Both – Either – Neither Both (cả hai) Trước danh từ số ít diễn đạt cái gì diễn ra trong cả một khoảng thời gian. John has worked hard all year. Either (một trong hai – tùy chọn) Both (of) + Ns Either + N Neither (không) Neither + N Both (of) the women are kind. Both … and … Both Tim and An like tennis. Vị trí khác trong câu They both live in London. We were both tired. I like them both. You can take either cake. Either of + Ns: mỗi Either of the two cities is modern. Either … or Neither answer is correct. Neither of + Ns Neither of my books was interesting. Neither … nor You can choose either tea or coffee. Neither An nor Jose likes classical music. 45ENGLISH GRAMMAR FOR KET 1 ENGLISH GRAMMAR FOR KET Too – So – Enough Too (quá) Too many / few + Ns There are too many mistakes in her test. Too much / little + U OMG! You put too much salt in this soup. So (quá) So many / few + Ns + (that) There are so many people here that I can’t see you. Enough (đủ) Enough + Ns / U I had enough chairs for you. I don’t have enough money. So much / little + U + (that) He put so much sugar in my coffee that I couldn’t drink it. 46
FULL FILE
Thầy cô tải nhé!
Lesson 3 ARTICLES & QUANTIFIERS s e l c Indefinite Articles “A – AN” Arti 1 Đứng trước danh từ đếm được số ít, không xác định, được nhắc đến lần đầu tiên, mang nghĩa “một”. 2 “a” đứng trước từ bắt đầu là một phụ âm “an” đứng trước từ bắt đầu là một nguyên âm. 3 “a” đứng trước từ bắt đầu là u, e, o, a, i nhưng khi phát âm là một phụ âm. I live in a flat. She’s eating an apple. a table, an orange 4 Trong một số trường hợp, “an” đứng trước từ bắt đầu bằng chữ “h” (âm câm). 5 Đứng trước danh từ chỉ tên nghề nghiệp, chức vụ. a euro, a university an hour, an honour a manager, an accountant 6 Đứng trước danh từ chỉ bữa ăn, thời gian được bổ nghĩa bởi một tính từ. 7 Đứng trước một số từ chỉ bệnh tật nhất định (thường đau về thể chất, bên ngoài). a big dinner, a good time a fever, a cold, a toothache 39ENGLISH GRAMMAR FOR KET 1 ENGLISH GRAMMAR FOR KET Definite Article “The” 1 Đứng trước cả danh từ đếm được và không đếm được, nhưng phải là danh từ cụ thể hoặc đã được nhắc đến phía trước. 2 Đứng trước cả danh từ chỉ có duy nhất trên đời, hoặc chỉ có duy nhất trong văn cảnh cụ thể. 3 Đứng trước tên quốc gia gồm nhiều nước nhỏ, nhiều bang, nhiều đảo. 4 Đứng trước tên quốc tịch đại diện cho cả đất nước. 5 Đứng trước tên nhạc cụ đi kèm động từ “play”, phát minh. 6 Dùng trong so sánh nhất. 8 Đứng trước số thứ tự. I’ll see the dentist soon. He gave me a cat; the cat was so cute. the sun, the sky, the Earth, the Pyramids;the leader the United States (USA), the United Kingdom (UK), the Philippines. the Vietnamese Jack is playing the piano. When was the bulb invented? He is the best student in my class. 7 Đứng trước tính từ để tạo thành danh từ tập hợp chỉ nhóm người. 9 Đứng trước khoảng thời gian đã được xác định. 10 Dùng trong cấu trúc: the noun + of + noun the old, the young, the rich, the poor the first, the second, the last in the 1990s, the May of 2019 the student of this class 40Articles & Quantifiers No Articles 1 Không dùng “a, an, the” trước danh từ chỉ cái gì đó chung chung hoặc chưa được nhắc đến phía trước. 2 Không dùng “a, an, the” trước tên riêng, đường phố, thành phố, đảo, núi, châu lục, quốc gia. I like coffee. Health is more important than money. Linda, Oxford Street, Berlin, Asia, Vietnam 3 Không dùng “a, an, the” trước ngày lễ, ngày trong tuần, tháng, năm, mùa. 4 Không dùng “a, an, the” trước môn thể thao, trò chơi, màu sắc, môn học, ngôn ngữ. 5 Không dùng “a, an, the” trước bữa ăn nói chung. 6 Không dùng “a, an, the” trước những từ sau khi chúng được sử dụng đúng mục đích: bed, school, university, work, church, hospital, prison... Christmas, Friday, May tennis, hide and seek, white, history, English Breakfast, lunch, dinner What do you have for lunch? Laura goes to school to study. (đúng mục đích của trường-để học) I go to the school to see you. (không đúng mục đích của trường) 7 Không dùng “a, an, the” trước phương tiện phục vụ mục đích nào đó. 8 Không dùng “a, an, the” trước Danh từ + số. by car, by bus, on foot Gate 5, Room 166 41ENGLISH GRAMMAR FOR KET 1 ENGLISH GRAMMAR FOR KET s r e i f i t n Definition Qua Từ / cụm từ chỉ định lượng đứng trước danh từ để chỉ số lượng, khối lượng của danh từ đó. Chú ý Danh từ đếm được (C): là danh từ cụ thể, có hình thức số ít (dùng a / an phía trước) và số nhiều (số nhiều thường thêm đuôi s / es): a cat, an apple, three cats, two apples Danh từ không đếm được (U): không có hình thức số nhiều, không dùng a/ an phía trước. Danh từ không đếm được thường là: Danh từ trừu tượng: love, beauty, happiness, etc. Danh từ chỉ chất lỏng: water, milk, oil, etc. Danh từ chỉ hạt nhỏ: sand, rice, dust, etc. Danh từ chỉ chất liệu: metal, gold, glass, etc. Quantifiers Some – Any Danh từ chỉ khối, tảng, miếng: meat, butter, cheese, etc. Các danh từ khác: furniture, news, information, money, time, etc. Some (vài, chút) Trước danh từ đếm được số nhiều/ không đếm được Câu khẳng định Any (…nào, …nào không) Trước danh từ đếm được số nhiều/ không đếm được Câu phủ định: I have bought some apples. I want to drink some lemonade. I don’t have any money. 42Articles & Quantifiers Câu mời, đề nghị, xin phép, câu hỏi để lấy thông tin (WH-question) Would you like some cake? Can I have some water, please? Where can I buy some potatoes? Câu hỏi nghi vấn (Yes/ No question): No – None Are there any stamps here? No (không) Trước danh từ đếm được/ không đếm được Câu phủ định (= not any) There were no guests in the hall. No student can leave the room. There is no bread left. None (không – 3 trở lên) Không có danh từ theo sau Câu phủ định We have seen some flats but none we like. I thought I had some money but I have none. Every – Each Every (mọi - nhấn mạnh sự đồng đều) Trước danh từ đếm được số ít. I know every student in this class. Not / Nearly every room has a nice view. Trước cụm từ chỉ thời gian, tần suất. Cụm từ: None of + C/ U None of these laptops work/ works. None of the news he told me was interesting. Each (mỗi - nhấn mạnh từng cá nhân) Trước danh từ đếm được số ít. Each answer is worth 10 points. Cụm từ: each of + Ns The buses go every 15 minutes. We have a picnic every two weeks. Each of the children received a school bag. 43ENGLISH GRAMMAR FOR KET 1 ENGLISH GRAMMAR FOR KET Many – Much – A lot of / Lots of Many (nhiều) Trước danh từ đếm được số nhiều. Many people gathered here. Có thể kết hợp cùng “too, so, how”. There are too many mistakes in my essay. Much (nhiều) Trước danh từ không đếm được. There isn’t much rain now. Thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi. A lot of/ Lots of (nhiều) (+) Trước danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được. I don’t have much money. (A) few – (A) little Có thể kết hợp cùng “too, so, how”. There’s so much sugar in my coffee that I can’t drink it. A few (một vài = some) Trước danh từ đếm được số nhiều Có thể kết hợp cùng “only” She’s only bought a few apples. Dùng trong câu khẳng định. I was given a lot of gifts. I like milk with lots of sugar. We still have plenty of time. A little (một ít = some) Trước danh từ không đếm được Có thể kết hợp cùng “only” Few (rất ít – không đáng kể) Trước danh từ đếm được số nhiều (thường mang nghĩa phủ định) Có thể kết hợp cùng “very, so, too” I’ve only got a little work to do. Little (rất ít – không đáng kể) Trước danh từ không đếm được (thường mang nghĩa phủ định) Có thể kết hợp cùng “very, so, too” Very few students learn Latin now. There’s too little salt in this soup. 44Articles & Quantifiers Several – All Several (vài – hơn hai) Trước danh từ đếm được số nhiều. Linda has written several books about London. All (tất cả) Trước danh từ đếm được số nhiều hoặc không đếm được. All letters are sent. Both – Either – Neither Both (cả hai) Trước danh từ số ít diễn đạt cái gì diễn ra trong cả một khoảng thời gian. John has worked hard all year. Either (một trong hai – tùy chọn) Both (of) + Ns Either + N Neither (không) Neither + N Both (of) the women are kind. Both … and … Both Tim and An like tennis. Vị trí khác trong câu They both live in London. We were both tired. I like them both. You can take either cake. Either of + Ns: mỗi Either of the two cities is modern. Either … or Neither answer is correct. Neither of + Ns Neither of my books was interesting. Neither … nor You can choose either tea or coffee. Neither An nor Jose likes classical music. 45ENGLISH GRAMMAR FOR KET 1 ENGLISH GRAMMAR FOR KET Too – So – Enough Too (quá) Too many / few + Ns There are too many mistakes in her test. Too much / little + U OMG! You put too much salt in this soup. So (quá) So many / few + Ns + (that) There are so many people here that I can’t see you. Enough (đủ) Enough + Ns / U I had enough chairs for you. I don’t have enough money. So much / little + U + (that) He put so much sugar in my coffee that I couldn’t drink it. 46
FULL FILE
Thầy cô tải nhé!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG