BỘ Câu hỏi trắc nghiệm địa 12 kết nối tri thức THEO TỪNG BÀI HỌC CẢ NĂM 2025-2026 CÓ ĐÁP ÁN được soạn dưới dạng file word gồm 28 FILE trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
II. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ.
1. Vị trí địa lý
a. Đặc điểm vị trí địa lý
- Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
→ Nước ta vừa gắn với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương.
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc: giáp Trung Quốc.
+ Phía Tây: giáp Lào, Campuchia.
+ Phía Đông, Nam, Tây Nam: giáp biển Đông.
- Vị trí liền kề vành đai sinh khoáng, trên đường di cư, di lưu của nhiều loại động thực vật.
- Hệ tọa độ địa lí nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới:
+ cực Bắc: Hà Giang. + cực Nam: Cà Mau.
+ cực Đông: Khánh Hòa. + cực Tây: Điện Biên.
b. Ý nghĩa
2. Phạm vi lãnh thổ
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng trời, vùng biển
GIỚI HẠN VÙNG BIỂN VIỆT NAM
III. MỘT SỐ TỪ KHÓA
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau dây?
A. Á-Âu và Bắc Bǎng Duong. B. Á-Âu và Ðai Tây Duong.
C. Á-Âu và Ân Độ Dương. D. Á-Âu và Thái Bình Du
Câu 2: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biến năm 1982, Nhà nước ta có chủ quyền gì à vùng đặc quyền kình tế?
A. Hoàn toàn về kinh tế. B. Môt phần về kinh tê.
C. Không có chủ quyền gì. D. Hoàn toàn về chính trị.
Câu 3: Tính chất nhiệt đới cùa khí hâu nước ta được quy định bởi
A.vi trí trong vùng nôi chí tuyên. B. địa hình nước ta thấp dần ra biên.
C. hoat đọng cua gió phơn Tây Nam. D. đia hình nuớc ta nhiều đồi núi.
Câu 4: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biên của nước ta?
A. Bên ngoài cùa lãnh hài. C. Hê thống các bãi triều.
B. Phía trong đường cơ sở. D. Hệ thống đảo ven bờ.
Câu 5: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biên thuôc phần lục địa kéo dài, mở rông ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có đô sâu khoàng 200m hoǎc hơn nữa là
A. thềm lục địa. C. lãnh hài.
B. tiêp giáp lãnh hài. D. đặc quyền kinh tế giáp lãnh hải.
Câu 6: Phía Tây nuớc ta tiêp giáp với những quốc gia nào sau đây?
A. Lào và Thái Lan. C. Lào và Campuchia.
B. Campuchia và Trung Quốc. D. Lào và Trung Quốc.
Câu 7: Vùng nước nằm trong đường cơ sở được goi là vùng
A. lãnh hải. B. nôi thủy. C. đặc quyền kinh tế. D. tiêp giáp lãnh hải.
Câu 8: Huyền đảo nằm cách xa đất liền nhất của nuớc ta là
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM.
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Kinh tuyến | Kinh tuyến là một nửa đường tròn trên bề mặt Trái Đất, nối liền hai Địa cực, chỉ hướng Bắc – Nam và cắt thẳng góc với đường xích đạo. Trên bản đồ, kinh tuyến là những đường dọc. |
Vĩ tuyến | Vĩ tuyến là một vòng tròn tưởng tượng nối tất cả các điểm có cùng vĩ độ. Trên Trái Đất, vòng tròn này có hướng từ Đông sang Tây. Xích đạo là đường vĩ tuyến lớn nhất. |
Nội chí tuyến | Vùng nội chí tuyến là vùng nằm giữa hai đường chí tuyến: 23°27’Nam - 23°27’ Bắc. |
II. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ.
1. Vị trí địa lý
a. Đặc điểm vị trí địa lý
- Việt Nam nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
→ Nước ta vừa gắn với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với biển Đông và thông ra Thái Bình Dương.
- Tiếp giáp:
+ Phía Bắc: giáp Trung Quốc.
+ Phía Tây: giáp Lào, Campuchia.
+ Phía Đông, Nam, Tây Nam: giáp biển Đông.
- Vị trí liền kề vành đai sinh khoáng, trên đường di cư, di lưu của nhiều loại động thực vật.
- Hệ tọa độ địa lí nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới:
+ cực Bắc: Hà Giang. + cực Nam: Cà Mau.
+ cực Đông: Khánh Hòa. + cực Tây: Điện Biên.
b. Ý nghĩa
Ý nghĩa về tự nhiên | Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng |
| Vị trí địa lí quy định đặc điểm cơ bản của nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. Nhiệt độ cao, chan hòa ánh nắng. Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch và gió mùa châu Á, nên khí hậu có hai mùa rõ rệt. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt, giàu sức sống. Nước ta nằm tiếp giáp giữa lục địa với đại dương, liền kề vành đai sinh khoáng nên tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú. Vị trí và hình thể tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên giữa Bắc với Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành những vùng tự nhiên khác nhau. Nằm trong vùng nhiều thiên tai, bão, lụt, hạn hán thường xuyên xảy ra. Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong múi giờ số 7. | Về kinh tế: Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và đường hàng không quốc tế quan trọng với nhiều cảng biển và sân bay quốc tế, cùng với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên | Á, đường biển, đường hàng không nối liền nước ta với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và thế giới, tạo điều kiện cho nước ta giao lưu thuận lợi với các nước. Nước ta còn là ngõ mở, lối ra biển của một số quốc gia. Vị trí địa lí tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Về văn hóa – xã hội, vị trí liền kề cùng với những nét tương đồng về lịch sử – văn hóa giúp nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á. Về Quốc phòng, an ninh: Nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á – khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với chính trị thế giới. Biển Đông là hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. |
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng trời, vùng biển
GIỚI HẠN VÙNG BIỂN VIỆT NAM
Vùng | Đặc điểm |
Vùng đất | Diện tích bao gồm toàn bộ đất liền và hải đảo. Nước ta có đường biên giới đất liền với ba quốc gia: Trung Quốc, Lào, Campuchia. Trong đó biên giới với Lào là đường biên giới dài nhất. Phần lớn biên giới nằm ở khu vực miền núi. Việc thông thương giữa nước ta với nước láng giềng được tiến hành qua các cửa khẩu. Đường biển chạy từ Móng Cái tới Kiên Giang, 28/63 tỉnh thành giáp biển. Nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, có hai quần đảo ngoài khơi xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng) và Trường Sa (Khánh Hòa). |
Vùng biển | Diện tích vùng biển Việt Nam khoảng 1 triệu km?, bao gồm: Nội thủy: vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở. Vùng nội thủy được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền. Lãnh hải: có chiều rộng 12 hải lí. Ranh giới của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển. Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển. Tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí. Trong vùng này, Nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư. Đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. Thềm lục địa: phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa. Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lý các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam. |
Vùng trời | Khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo. |
III. MỘT SỐ TỪ KHÓA
| Gắn với lục địa | → Á - Âu |
| Gắn với đại dương | → Thái Bình Dương |
| Nằm trong múi giờ | → Số 7 |
| Nằm ở | → Ría phía đông bản đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á |
| Phía Tây giáp với | → Lào, Campuchia. |
| Phía Bắc giáp với | → Trung Quốc. |
| Đường biên giới chủ yếu nằm ở | → Vùng núi. |
| Cực Bắc, Nam, Đông, Tây | → Hà Giang, Cà Mau, Khánh Hòa, Điện Biên |
| Lãnh thổ gồm | → Vùng đất, vùng biển, vùng trời |
| Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang tính chất | → Nhiệt đới ẩm gió mùa. |
| Vùng đất gồm | → Đất liền và hải đảo. |
| Vùng biển gồm | → Nội thủy, lãnh hải, tiếp cú lãnh hải, đặc quyền kinh tế, thềm lục địa. |
| Giáp đất liền, trong đường cơ sở | → Nội thủy |
| Xem như bộ phận trên đất liền | → Nội thủy |
| Đường biên giới quốc gia trên biển | → Ranh giới lãnh hải |
| Thuộc chủ quyền quốc gia trên biển | → Lãnh hải |
| Đảm bảo việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển | → Tiếp giáp lãnh hải |
| Thực hiện biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, quy định y tế, môi trường, nhập cư….. | → Tiếp giáp lãnh hải |
| Chủ quyền hoàn toàn về kinh tế | → Đặc quyền kinh tế |
| Nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm, tự do hoạt động hàng hải, hàng không | → Đặc quyền kinh tế |
| Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển, thuộc lục địa kéo dài | → Thềm lục địa |
| Thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí tài nguyên thiên nhiên | → Thềm lục địa ra |
| Trên đất liền xác định bằng | → Các đường biên giới |
| Trên biển xác định bằng | → Ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian các đảo |
| Nước ta có lãnh thổ kéo dài theo chiều | → Bắc - Nam |
| Hoàng Sa thuộc tỉnh | → Đà Nẵng. |
| Trường Sa thuộc tỉnh | → Khánh Hòa. |
| Sinh vật nước ta phong phú về thành phần loài do | → Nước ta nằm trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật. |
| Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có | → khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình cao. |
B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1: Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau dây?
A. Á-Âu và Bắc Bǎng Duong. B. Á-Âu và Ðai Tây Duong.
C. Á-Âu và Ân Độ Dương. D. Á-Âu và Thái Bình Du
Câu 2: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biến năm 1982, Nhà nước ta có chủ quyền gì à vùng đặc quyền kình tế?
A. Hoàn toàn về kinh tế. B. Môt phần về kinh tê.
C. Không có chủ quyền gì. D. Hoàn toàn về chính trị.
Câu 3: Tính chất nhiệt đới cùa khí hâu nước ta được quy định bởi
A.vi trí trong vùng nôi chí tuyên. B. địa hình nước ta thấp dần ra biên.
C. hoat đọng cua gió phơn Tây Nam. D. đia hình nuớc ta nhiều đồi núi.
Câu 4: Cơ sở nào sau đây dùng để xác định đường biên giới quốc gia trên biên của nước ta?
A. Bên ngoài cùa lãnh hài. C. Hê thống các bãi triều.
B. Phía trong đường cơ sở. D. Hệ thống đảo ven bờ.
Câu 5: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biên thuôc phần lục địa kéo dài, mở rông ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có đô sâu khoàng 200m hoǎc hơn nữa là
A. thềm lục địa. C. lãnh hài.
B. tiêp giáp lãnh hài. D. đặc quyền kinh tế giáp lãnh hải.
Câu 6: Phía Tây nuớc ta tiêp giáp với những quốc gia nào sau đây?
A. Lào và Thái Lan. C. Lào và Campuchia.
B. Campuchia và Trung Quốc. D. Lào và Trung Quốc.
Câu 7: Vùng nước nằm trong đường cơ sở được goi là vùng
A. lãnh hải. B. nôi thủy. C. đặc quyền kinh tế. D. tiêp giáp lãnh hải.
Câu 8: Huyền đảo nằm cách xa đất liền nhất của nuớc ta là
FULL FILE
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG