Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,332
812
113
BỘ Tài liệu địa lí lớp 12 Sách kết nối tri thức sau sáp nhập tỉnh năm 2025-2026 được soạn dưới dạng file word gồm 4 file trang. Các bạn xem và tải tài liệu địa lí lớp 12 về ở dưới.
Chủ đề: DÂN CƯ

STT
NỘI DUNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH
NỘI DUNG CẬP NHẬT
1​
Quy mô dân số
- Năm 2024 dân số nước ta là 101,3 triệu người
+ Thành thị: 39 triệu người (38,5%)
+ Nông thôn: 62,3 triệu người (61,5%)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
Năm
2009
2019
2021
2024
Số dân (triệu người)
86,0​
96,5​
98,5​
101,3​
2​
Tỉ lệ gia tăng dân số​
Tỉ lệ gia tăng dân số nước ta không ổn định và có xu hướng tăng 1,03% vào năm 2024 (so với năm 2021 là 0,94%)
Năm
2021
2022
2023
2024
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)​
0,94​
0,97​
0,85​
1,03​
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
3​
Cơ cấu dân số​
Năm 2024, cơ cấu dân số có sự thay đổi
- Tỉ số giới tính khi sinh: 111,4 nam/ 100 nữ
- Giới tính khá cân đối: 99,6/100
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
Năm
2021
2024
Tỉ số giới tính khi sinh (%)
112​
111,4​
Tỉ số giới tính (%)
99,4​
99,6​
- Nhóm tuổi
+ 0 - 14: 23,3%
+ 15 - 64: 67,4%
+ Trên 65: 9,3%
Nhóm tuổi
2021
2024
0 - 14
24,1​
23,3​
15 – 64
67,6​
67,4​
Trên 65
8,3​
9,3​
4​
Phân bố dân cư​
Mật độ dân số cả nước 2024: 306 người/km2
Vùng
Mật độ dân số (người/km2)
TD và MN phía Bắc
136​
Đồng bằng sông Hồng
1037​
Bắc Trung Bộ
221​
Nam Trung Bộ
160​
Đông Nam Bộ
750​
Đồng bằng sông Cửu Long
434​
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
5​
Lao động​
- Lực lượng lao động có việc làm 2024 là 51,9 triệu người.
+ Nguồn lao động chiếm 67,4% dân số.
+ Lực lượng lao động chiếm 52,2% dân số.
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
Năm
2021
2024
Lực lượng lao động có việc làm
50,6​
51,9​
Tỉ lệ lao động có việc làm (%)
51,3​
52,2​
6​
Chất lượng lao động​
Trình độ CMKT
2015
2021
2024
Đã qua đào tạo (%)
20,4​
26,1​
28,4​
- Sơ cấp
3,3​
6,8​
6,3​
- Trung cấp
5,4​
4,1​
4,3​
- Cao đẳng
3,0​
3,5​
4,2​
- Đại học trở lên
8,7​
11,7​
13,6​
Chưa qua đào tạo (%)
79,6​
73,9​
71,6​
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
7​
Sử dụng lao động theo ngành kinh tế
Khu vực kinh tế
2024
Tổng (%)
100,0​
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
26,4​
Công nghiệp – xây dựng
33,4​
Dịch vụ
40,2​
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
8​
Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế​
Thành phần kinh tế
2010
2021
2024
Tổng (%)
100,0​
100,0​
100,0​
Kinh tế Nhà nước
10,4​
8,1​
7,7​
Kinh tế ngoài Nhà nước
86,1​
82,6​
81,9​
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
3,5​
9,3​
10,4​
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
9​
Sử dụng lao động theo thành thị và nông thôn
(Bỏ theo TT17)​
Năm
2024
Tổng
100,0​
Thành thị
38,4​
Nông thôn
61,6​
10​
Vấn đề việc làm​
Năm
2010
2015
2021
2024
Thất nghiệp (%)
Thành thị​
4,29​
3,37​
4,33​
2,53​
Nông thôn​
2,35​
1,82​
2,50​
2,04​
Thiếu việc làm (%)
Thành thị​
1,82​
0,84​
3,33​
1,29​
Nông thôn​
4,26​
2,39​
2,96​
2,22​
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
12​
Đô thị hoá​
- Số dân thành thị 2024: 39 triệu người (chiếm 38,5%)
Số dân nông thôn: 62,3 triệu người (chiếm 61,5%)
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
Năm
1970
1990
2010
2021
2024
Số dân thành thị (triệu người)
7,6​
12,9​
26,5​
36,6​
39​
Tỉ lệ dân thành thị (%)
18,3​
19,5​
30,4​
37,1​
38,5​
- Đặc điểm đô thị:
+ Gia tăng cơ học (chuyển cư và mở rộng địa giới) là nhân tố chủ yếu làm dân số đô thị Việt Nam tăng nhanh.
Các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM không chỉ mở rộng về không gian địa lý mà còn thu hút mạnh dân từ các xã, phường di cư đến. Trong khi nhiều xã ở các vùng nông thôn lại giảm dân số, đặc biệt là lao động trẻ, dẫn đến chênh lệch phát triển vùng ngày càng rõ rệt.
+ Mở rộng không gian đô thị, các vùng nông thôn, các huyện giáp ranh đô thị được sát nhập vào thành phố như các quận, phường; các tỉnh lân cận được hợp vào thành phố; xã được chuyển lên phường…
Bảng: Diện tích của 5 thành phố lớn trước và sau sát nhập đơn vị hành chính năm 2025
Thành phố
Diện tích trước khi sáp nhập (km²)
Diện tích sau sáp nhập (km²)
Hà Nội
3.359,8​
3.359,84 (không thay đổi)​
TP Hồ Chí Minh
2.095,3​
6.772,6 (hợp nhất Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu)​
Đà Nẵng
1.284,7​
11.859,6 (hợp nhất Quảng Nam)​
Cần Thơ
1.440,4​
6.360,8 (hợp nhất Sóc Trăng, Hậu Giang)​
Hải Phòng
1.526,5​
3.194,7 (hợp nhất Hải Dương)​
(Nguồn: Xử lí từ Niêm giám thống kê năm 2024. NXB Thống kê 2025)
+ Không gian đô thị còn được phát triển theo chiều cao, hình thành các siêu đô thị, các trung tâm thương mại lớn như Hà Nội, thanh phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng …
+ Đô thị xanh hoá: Định hướng phát triển đô thị Việt Nam theo hướng xanh, thông minh và bền vững, gắn với bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống cho người dân. Quản lý, bảo vệ và phát triển cây xanh đô thị, nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc giữ gìn không gian xanh. Tiêu chuẩn thiết kế, quy hoạch cây xanh, công viên, không gian mở, bảo đảm đô thị hài hòa và thân thiện với môi trường. Định mức kỹ thuật và kinh tế cho dịch vụ cây xanh đô thị, giúp triển khai và duy trì đô thị xanh hiệu quả, có cơ sở tài chính rõ ràng.
1762358309599.png

full file
1762358317953.png


Thầy cô tải nhé!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (3)

  1. yopo.vn--TÀI LIỆU ĐỊA 12 SAU XÁC NHẬP.zip
    Dung lượng tệp: 668.9 KB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI