Đề cương vật lý 11 giữa học kì 2 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2023, Đề cương kiểm tra giữa học kỳ 2 Lý 11 năm học 2022-2023 được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 12 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
1. Từ trường
Nhận biết:
1.1. Vật nào sau đây không tạo ra từ trường?
A. Điện tích chuyển động. B. Điện tích đứng yên.
C. Nam châm. D. Dòng điện.
1.2. Tính chất cơ bản của từ trường là:
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
1.3. Quy ước nào sau đây là sai khi nói về các đường sức từ?
A. Các đường sức từ có thể cắt nhau.
B. Các đường sức từ có chiều đi ra cực Bắc, đi vào cực Nam.
C. Nơi có từ trường mạnh đường sức từ vẽ dày.
D. Đường sức từ là những đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
1.4. Kim nam châm của la bàn đặt trên mặt đất chỉ hướng Bắc – Nam địa lí vì
A. lực hấp dẫn của Trái đất tác dụng lên kim nam châm định hướng cho nó.
B. lực điện của Trái đất tác dụng lên kim nam châm định hướng cho nó.
C. từ trường của Trái đất tác dụng lên kim nam châm định hướng cho nó.
D. lực hướng tâm do Trái đất quay quanh Mặt trời.
2.1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về từ trường đều?
A. các đường sức song song và cách đều nhau. B. cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau.
C. lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau. D. Trong lòng ống dây có dòng điện có từ trường đều.
2.2. Nếu các đường sức của từ trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau và cùng chiều thì từ trường đó là từ trường
A. do nam châm thẳng tạo ra. B. do dây dẫn thẳng có dòng điện tạo ra.
C. do nam châm hình chữ U tạo ra xung quang nó. D. đều
2.3. Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
2.4. Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
A. Xung quanh dòng điện thẳng. B. Xung quanh một thanh nam châm thẳng
C. Trong lòng của một nam châm chữ U D. Xung quanh một dòng điện tròn.
3.1. Từ trường không tương tác với
A. các điện tích chuyển động. B. các điện tích đứng yên.
C. nam châm đứng yên. D. nam châm chuyển động.
3.2. Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không, ta đặt tại đó một
A. điện tích. B. kim nam châm C. sợi dây dẫn. D. sợi dây tơ.
3.3. Có hai thanh kim loại bề ngoài giống hệt nhau, có thể là thanh nam châm hoặc thanh thép. Khi đưa một đầu thanh 1 đến gần trung điểm của thanh 2 thì chúng hút nhau mạnh. Còn khi đưa một đầu thanh 2 đến gần trung điểm của thanh 1 thì chúng hút nhau yếu. Chọn kết luận đúng.
A. Thanh 1 là nam châm và thanh 2 là thép. B. Thanh 2 là nam châm và thanh 1 là thép.
C. Thanh1 và thanh 2 đều là thép. D. Thanh1 và thanh 2 đều là nam châm.
2. Lực từ. Cảm ứng từ. Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt.
Nhận biết:
4.1 Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm của từ trường luôn
A. vuông góc với đường sức từ B. nằm theo hướng của đường sức từ
C. nằm theo hướng của lực từ C. không có hướng xác định
4.2. Đơn vị đo của cảm ứng từ là
A. Vôn (V) B. Tesla (T) C. (Vê be) Wb D. Niu tơn (N)
4.3. Các đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng là các đường:
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ 2 - VẬT LÍ 11
NĂM HỌC 2022-2023
I. TRẮC NGHIỆM
NĂM HỌC 2022-2023
I. TRẮC NGHIỆM
1. Từ trường
Nhận biết:
1.1. Vật nào sau đây không tạo ra từ trường?
A. Điện tích chuyển động. B. Điện tích đứng yên.
C. Nam châm. D. Dòng điện.
1.2. Tính chất cơ bản của từ trường là:
A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
1.3. Quy ước nào sau đây là sai khi nói về các đường sức từ?
A. Các đường sức từ có thể cắt nhau.
B. Các đường sức từ có chiều đi ra cực Bắc, đi vào cực Nam.
C. Nơi có từ trường mạnh đường sức từ vẽ dày.
D. Đường sức từ là những đường cong kín hoặc vô hạn ở hai đầu.
1.4. Kim nam châm của la bàn đặt trên mặt đất chỉ hướng Bắc – Nam địa lí vì
A. lực hấp dẫn của Trái đất tác dụng lên kim nam châm định hướng cho nó.
B. lực điện của Trái đất tác dụng lên kim nam châm định hướng cho nó.
C. từ trường của Trái đất tác dụng lên kim nam châm định hướng cho nó.
D. lực hướng tâm do Trái đất quay quanh Mặt trời.
2.1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về từ trường đều?
A. các đường sức song song và cách đều nhau. B. cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau.
C. lực từ tác dụng lên các dòng điện như nhau. D. Trong lòng ống dây có dòng điện có từ trường đều.
2.2. Nếu các đường sức của từ trường đều là những đường thẳng song song cách đều nhau và cùng chiều thì từ trường đó là từ trường
A. do nam châm thẳng tạo ra. B. do dây dẫn thẳng có dòng điện tạo ra.
C. do nam châm hình chữ U tạo ra xung quang nó. D. đều
2.3. Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho
A. pháp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
B. tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với hướng của từ trường tại điểm đó.
C. pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
D. tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
2.4. Đường sức từ có dạng là đường thẳng, song song, cùng chiều cách đều nhau xuất hiện
A. Xung quanh dòng điện thẳng. B. Xung quanh một thanh nam châm thẳng
C. Trong lòng của một nam châm chữ U D. Xung quanh một dòng điện tròn.
3.1. Từ trường không tương tác với
A. các điện tích chuyển động. B. các điện tích đứng yên.
C. nam châm đứng yên. D. nam châm chuyển động.
3.2. Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không, ta đặt tại đó một
A. điện tích. B. kim nam châm C. sợi dây dẫn. D. sợi dây tơ.
3.3. Có hai thanh kim loại bề ngoài giống hệt nhau, có thể là thanh nam châm hoặc thanh thép. Khi đưa một đầu thanh 1 đến gần trung điểm của thanh 2 thì chúng hút nhau mạnh. Còn khi đưa một đầu thanh 2 đến gần trung điểm của thanh 1 thì chúng hút nhau yếu. Chọn kết luận đúng.
A. Thanh 1 là nam châm và thanh 2 là thép. B. Thanh 2 là nam châm và thanh 1 là thép.
C. Thanh1 và thanh 2 đều là thép. D. Thanh1 và thanh 2 đều là nam châm.
2. Lực từ. Cảm ứng từ. Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt.
Nhận biết:
4.1 Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm của từ trường luôn
A. vuông góc với đường sức từ B. nằm theo hướng của đường sức từ
C. nằm theo hướng của lực từ C. không có hướng xác định
4.2. Đơn vị đo của cảm ứng từ là
A. Vôn (V) B. Tesla (T) C. (Vê be) Wb D. Niu tơn (N)
4.3. Các đường sức từ của dòng điện thẳng dài có dạng là các đường:
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
- YOPOVN.COM--------De-cuong-kiem-tra-Ly-11-giua-HK2.docxDung lượng tệp: 514.9 KB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG