Đề thi toán tiếng việt lớp 5 học kì 2 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2024 UPDATE LINK DRIVE được soạn dưới dạng file word, pdf gồm 3 FILE trang. Các bạn xem và tải đề thi toán tiếng việt lớp 5 học kì 2 về ở dưới.
tặng đề cương ôn tập Toán và tiếng việt lớp 5 kì 2
I. Kiến thức trọng tâm
1. Đại lượng – Đơn vị đo
Bảng đơn vị đo khối lượng
Bảng đơn vị đo độ dài
Bảng đơn vị đo diện tích
Bảng đơn vị đo thể tích
Bảng đơn vị đo thời gian
2. Hình học
3. Vận tốc, quãng đường, thời gian
Vận tốc = Quãng đường : thời gian
* Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
* Quãng đường và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
4. Bài toán chuyển động
* 2 vật chuyển động cùng chiều cùng thời điểm:
Thời gian 2 vật gặp nhau = Khoảng cách ban đầu giữa 2 vật : Hiệu vận tốc
* 2 vật chuyển động ngược chiều cùng thời điểm:
Thời gian 2 vật gặp nhau = Khoảng cách ban đầu giữa 2 vật : Tổng vận tốc
II. Một số dạng bài thường gặp
1. Đơn vị đo
Phương pháp giải: Nắm chắc quy đổi chuẩn của các bảng đơn vị đo và áp dụng vào bài toán.
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 2 tấn 15 yến = ......... yến b)
c) 125 phút = ………giờ ......... phút d) 3 giờ 10 phút = …... phút
e)
f)
Hướng dẫn giải:
a) 2 tấn 15 yến = 215 yến
b) 2 kg 345g = 2345g
c) 125 phút = 120 phút + 5 phút =
giờ + 5 phút = 2 giờ 5 phút
d) 3 giờ 10 phút =
phút
phút
phút
e)
f)
Bài 2: Điền dấu thích hợp vào ô trống.
2,1m 210mm
km 280m
236kg 89g 236,89kg 17 tấn 605kg 17605kg
Hướng dẫn giải
2,1m 210mm
km 280m
236kg 89g 236,89kg 17 tấn 605kg 17605kg
Bài 3: Tính.
a) 8 phút 26 giây
3 b) 6,8 giờ
2
c) 48 giờ 14 phút : 2 d) 14,7 phút : 3
Hướng dẫn giải
a) 8 phút 26 giây
3 = 24 phút 78 giây = 25 phút 18 giây
b) 6,8 giờ
2 = 13,6 giờ = 13 giờ 36 phút
c) 48 giờ 14 phút : 2 = 24 giờ 7 phút
d) 14,7 phút : 3 = 4,9 giờ = 4 giờ 54 phút
2. Bài toán có nội dung hình học
Bài 1. Tính diện tích của tam giác có:
a) Độ dài đáy là 12cm và chiều cao là 8cm.
b) Độ dài đáy là 5m và chiều cao là 20dm.
Hướng dẫn giải
a) Diện tích của tam giác có độ dài đáy là 12cm và chiều cao là 8cm là:
b) Đổi 20dm = 2m.
Diện tích của tam giác có độ dài đáy 5m và chiều cao 2m là:
Bài 2. Một hình thang có đáy lớn là 81cm, đáy bé bằng
đáy lớn, chiều cao bằng
đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.
Hướng dẫn giải
Đáy bé của hình thang là:
Chiều cao của hình thang là:
Diện tích hình thang là:
Bài 3. Cửa hàng có 2 loại bánh pizza: bánh cỡ S có đường kính 20cm và bánh cỡ M có đường kính 30cm. Nam định mua 2 chiếc bánh cỡ S nhưng chị bán hàng tư vấn cho Nam cùng số tiền đó nên chọn 1 chiếc bánh cỡ M sẽ được nhiều hơn. Theo em, Nam nên lựa chọn như nào để ăn được nhiều bánh pizza hơn ?
Hướng dẫn giải
Bán kính bánh cỡ M là:
Bán kính bánh cỡ S là:
Diện tích của 1 chiếc bánh cỡ M là:
Diện tích của 2 chiếc bánh cỡ S là:
Do 706,5 > 628 nên diện tích của 1 chiếc bánh cỡ M lớn hơn diện tích của 2 chiếc bánh cỡ S.
Vậy Nam nên mua 1 chiếc bánh cỡ M.
Bài 4. Một hình lập phương có diện tích xung quanh là
. Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình lập phương đó.
Hướng dẫn giải
Diện tích 1 mặt của hình lập phương là:
Ta có:
Suy ra cạnh của hình lập phương là 8dm.
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
Thể tích của hình lập phương là:
Bài 5. Một bể nước hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể là: chiều dài
chiều rộng
và chiều cao
a) Tính số lít nước trong bể khi bể chứa đầy nước (1l =
)
b) Khi bể đầy nước, nếu dùng hết 675 l nước trong bể thì lượng nước còn lại bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của bể?
Hướng dẫn giải
a) Bể chứa được số lít nước là:
l
b) Lượng nước còn lại khi đã dùng hết 675 l nước trong bể là:
(l)
Lượng nước còn lại bằng số phần trăm thể tích của bể là:
3. Bài toán chuyển động
Phương pháp giải:
- Xác định các đối tượng trong bài toán, mối liên hệ giữa các đối tượng.
- Vận dụng công thức:
.
Bài 1. Hàng ngày mẹ sẽ đưa Na và My đến trường bằng xe máy trước khi mẹ đến cơ quan. Mẹ đưa 2 bạn đến trường học lúc 7 giờ 30 phút và ngay sau đó mẹ đi đến cơ quan cách trường học 12km. Mẹ đến cơ quan lúc 7 giờ 50 phút. Tính vận tốc của xe máy khi mẹ đi từ trường đến cơ quan.
Hướng dẫn giải
Thời gian mẹ đi từ trường học đến cơ quan là:
7 giờ 50 phút – 7 giờ 30 phút = 20 phút =
giờ
Vận tốc của xe máy là:
(km/giờ)
Bài 2. Trong thế giới loài chim, đại bàng đứng thứ hai về tốc độ bay. Khi khoảng cách là 10,7km đại bàng mất 2 phút để tóm được con mồi. Tính vận tốc của đại bàng bằng đơn vị km/giờ.
Hướng dẫn giải
Đổi 2 phút =
giờ
Vận tốc của đại bàng là :
(km/giờ)
Bài 3. Lúc 7 giờ, một xe máy khởi hành từ A đi về B với vận tốc 40km/giờ. Lúc 8 giờ, một ô tô đi từ A đến B đuổi theo xe máy với vận tốc 55km/giờ. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô đuổi kịp xe máy?
Hướng dẫn giải
Xe máy khởi hành trước ô tô thời gian là:
(giờ)
Khi ô tô bắt đầu đi thì xe máy đi được quãng đường là:
km
Mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy 55 – 40 = 15km/giờ
Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
giờ = 2 giờ 40 phút
Ô tô đuổi kịp xem lúc: 8 giờ + 2 giờ 40 phút = 10 giờ 40 phút.
Bài 4. Lúc 7 giờ một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40km/giờ. Lúc 7 giờ 30 phút một xe đạp đi từ B về A với vận tốc 16km/giờ. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Biết quãng đường AB dài 62km.
Hướng dẫn giải
Xe máy xuất phát trước xe đạp thời gian là: 7 giờ 30 phút – 7 giờ = 30 phút
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Trong 0,5 giờ xuất phát trước xe đạp, xe máy đi được quãng đường AC dài là:
Quãng đường BC dài là: 62 – 20 = 42km
Tổng vận tốc của hai xe là: 40 + 16 = 56km/giờ
Kể từ lúc xe đạp xuất phát, thời gian để hai xe gặp nhau là: 42 : 56 = 0,75 giờ = 45 phút
Hai xe gặp nhau lúc 7 giờ 30 phút + 45 phút = 8 giờ 15 phút.
4. Giải toán có lời văn
Phương pháp giải:
- Nắm rõ đặc điểm của từng dạng toán.
- Nhớ được phương pháp và các bước giải các bài toán đã học.
Bài 1. Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh của lớp 5A đăng kí câu lạc bộ thể thao mùa hè. Biết lớp 5A có 36 học sinh. Tính số học sinh đăng kí mỗi môn thể thao.
Hướng dẫn giải
Số học sinh đăng kí môn bóng chuyền là:
(học sinh)
Số học sinh đăng kí môn bóng rổ là:
(học sinh)
Số học sinh đăng kí môn bơi là:
(học sinh)
Bài 2. Để hút cạn nước của một cái hồ người ta sử dụng 15 máy bơm làm việc trong 12 giờ. Hỏi nếu muốn hút cạn hồ đó chỉ trong 9 giờ thì cần phải sử dụng bao nhiêu máy bơm? Biết năng suất các máy như nhau.
Hướng dẫn giải
9 giờ gấp 12 giờ số lần là:
(lần)
Muốn hút cạn nước trong 9 giờ thì cần số máy bơm là:
(máy bơm).
Phụ huynh tải về dưới bình luận nha.

CHÚC THẦY CÔ, QUÝ PHỤ HUYNH THÀNH CÔNG!
tặng đề cương ôn tập Toán và tiếng việt lớp 5 kì 2
I. Kiến thức trọng tâm
1. Đại lượng – Đơn vị đo
Bảng đơn vị đo khối lượng
| tấn | tạ | yến | kg | hg | dag | g |
| 1 tấn = 10 tạ = 1000kg | 1 tạ = 10 yến = 100kg | 1yến = 10kg | 1kg = 10hg = 1000g | 1hg = 10dag = 100g | 1dag = 10g | 1g |
Bảng đơn vị đo độ dài
| km | hm | dam | m | dm | cm | mm |
| 1km = 10hm = 1000m | 1hm = 10dam = 100m | 1dam = 10m | 1m = 10dm = 1000mm | 1dm = 10cm = 100mm | 1cm = 10mm | 1mm |
Bảng đơn vị đo diện tích
| | ||||||
Bảng đơn vị đo thể tích
Bảng đơn vị đo thời gian
| 1 thế kỉ = 100 năm 1 năm = 12 tháng 1 năm = 365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày | 1 tuần = 7 ngày 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây |
2. Hình học
| Hình tam giác | * Hình tam giác ABC có: + BC là đáy + AH là đường cao ứng với đáy BC + Độ dài AH là chiều cao ** Diện tích tam giác ABC: |
| Hình thang | Hình thang ABCD có AB song song với DC. - Diện tích hình thang ABCD: |
| Hình tròn | * Hình tròn tâm O, bán kính r, đường kính d. - Chu vi hình tròn: - Diện tích hình tròn: * Biểu đồ hình quạt |
| Hình hộp chữ nhật | Hình hộp chữ nhật có kích thước * Diện tích: * Thể tích: |
| Hình lập phương | Hình lập phương cạnh a. * Diện tích: * Thể tích: |
3. Vận tốc, quãng đường, thời gian
Vận tốc = Quãng đường : thời gian
* Vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
* Quãng đường và vận tốc là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
4. Bài toán chuyển động
* 2 vật chuyển động cùng chiều cùng thời điểm:
Thời gian 2 vật gặp nhau = Khoảng cách ban đầu giữa 2 vật : Hiệu vận tốc
* 2 vật chuyển động ngược chiều cùng thời điểm:
Thời gian 2 vật gặp nhau = Khoảng cách ban đầu giữa 2 vật : Tổng vận tốc
II. Một số dạng bài thường gặp
1. Đơn vị đo
Phương pháp giải: Nắm chắc quy đổi chuẩn của các bảng đơn vị đo và áp dụng vào bài toán.
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 2 tấn 15 yến = ......... yến b)
c) 125 phút = ………giờ ......... phút d) 3 giờ 10 phút = …... phút
e)
Hướng dẫn giải:
a) 2 tấn 15 yến = 215 yến
b) 2 kg 345g = 2345g
c) 125 phút = 120 phút + 5 phút =
d) 3 giờ 10 phút =
e)
f)
Bài 2: Điền dấu thích hợp vào ô trống.
2,1m 210mm
236kg 89g 236,89kg 17 tấn 605kg 17605kg
Hướng dẫn giải
2,1m 210mm
236kg 89g 236,89kg 17 tấn 605kg 17605kg
Bài 3: Tính.
a) 8 phút 26 giây
c) 48 giờ 14 phút : 2 d) 14,7 phút : 3
Hướng dẫn giải
a) 8 phút 26 giây
b) 6,8 giờ
c) 48 giờ 14 phút : 2 = 24 giờ 7 phút
d) 14,7 phút : 3 = 4,9 giờ = 4 giờ 54 phút
2. Bài toán có nội dung hình học
Bài 1. Tính diện tích của tam giác có:
a) Độ dài đáy là 12cm và chiều cao là 8cm.
b) Độ dài đáy là 5m và chiều cao là 20dm.
Hướng dẫn giải
a) Diện tích của tam giác có độ dài đáy là 12cm và chiều cao là 8cm là:
b) Đổi 20dm = 2m.
Diện tích của tam giác có độ dài đáy 5m và chiều cao 2m là:
Bài 2. Một hình thang có đáy lớn là 81cm, đáy bé bằng
Hướng dẫn giải
Đáy bé của hình thang là:
Chiều cao của hình thang là:
Diện tích hình thang là:
Bài 3. Cửa hàng có 2 loại bánh pizza: bánh cỡ S có đường kính 20cm và bánh cỡ M có đường kính 30cm. Nam định mua 2 chiếc bánh cỡ S nhưng chị bán hàng tư vấn cho Nam cùng số tiền đó nên chọn 1 chiếc bánh cỡ M sẽ được nhiều hơn. Theo em, Nam nên lựa chọn như nào để ăn được nhiều bánh pizza hơn ?
Hướng dẫn giải
Bán kính bánh cỡ M là:
Bán kính bánh cỡ S là:
Diện tích của 1 chiếc bánh cỡ M là:
Diện tích của 2 chiếc bánh cỡ S là:
Do 706,5 > 628 nên diện tích của 1 chiếc bánh cỡ M lớn hơn diện tích của 2 chiếc bánh cỡ S.
Vậy Nam nên mua 1 chiếc bánh cỡ M.
Bài 4. Một hình lập phương có diện tích xung quanh là
Hướng dẫn giải
Diện tích 1 mặt của hình lập phương là:
Ta có:
Suy ra cạnh của hình lập phương là 8dm.
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
Thể tích của hình lập phương là:
Bài 5. Một bể nước hình hộp chữ nhật có các kích thước trong lòng bể là: chiều dài
a) Tính số lít nước trong bể khi bể chứa đầy nước (1l =
b) Khi bể đầy nước, nếu dùng hết 675 l nước trong bể thì lượng nước còn lại bằng bao nhiêu phần trăm thể tích của bể?
Hướng dẫn giải
a) Bể chứa được số lít nước là:
b) Lượng nước còn lại khi đã dùng hết 675 l nước trong bể là:
Lượng nước còn lại bằng số phần trăm thể tích của bể là:
3. Bài toán chuyển động
Phương pháp giải:
- Xác định các đối tượng trong bài toán, mối liên hệ giữa các đối tượng.
- Vận dụng công thức:
Bài 1. Hàng ngày mẹ sẽ đưa Na và My đến trường bằng xe máy trước khi mẹ đến cơ quan. Mẹ đưa 2 bạn đến trường học lúc 7 giờ 30 phút và ngay sau đó mẹ đi đến cơ quan cách trường học 12km. Mẹ đến cơ quan lúc 7 giờ 50 phút. Tính vận tốc của xe máy khi mẹ đi từ trường đến cơ quan.
Hướng dẫn giải
Thời gian mẹ đi từ trường học đến cơ quan là:
7 giờ 50 phút – 7 giờ 30 phút = 20 phút =
Vận tốc của xe máy là:
Bài 2. Trong thế giới loài chim, đại bàng đứng thứ hai về tốc độ bay. Khi khoảng cách là 10,7km đại bàng mất 2 phút để tóm được con mồi. Tính vận tốc của đại bàng bằng đơn vị km/giờ.
Hướng dẫn giải
Đổi 2 phút =
Vận tốc của đại bàng là :
Bài 3. Lúc 7 giờ, một xe máy khởi hành từ A đi về B với vận tốc 40km/giờ. Lúc 8 giờ, một ô tô đi từ A đến B đuổi theo xe máy với vận tốc 55km/giờ. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô đuổi kịp xe máy?
Hướng dẫn giải
Xe máy khởi hành trước ô tô thời gian là:
Khi ô tô bắt đầu đi thì xe máy đi được quãng đường là:
Mỗi giờ ô tô đi nhanh hơn xe máy 55 – 40 = 15km/giờ
Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
Ô tô đuổi kịp xem lúc: 8 giờ + 2 giờ 40 phút = 10 giờ 40 phút.
Bài 4. Lúc 7 giờ một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40km/giờ. Lúc 7 giờ 30 phút một xe đạp đi từ B về A với vận tốc 16km/giờ. Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? Biết quãng đường AB dài 62km.
Hướng dẫn giải
Xe máy xuất phát trước xe đạp thời gian là: 7 giờ 30 phút – 7 giờ = 30 phút
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Trong 0,5 giờ xuất phát trước xe đạp, xe máy đi được quãng đường AC dài là:
Quãng đường BC dài là: 62 – 20 = 42km
Tổng vận tốc của hai xe là: 40 + 16 = 56km/giờ
Kể từ lúc xe đạp xuất phát, thời gian để hai xe gặp nhau là: 42 : 56 = 0,75 giờ = 45 phút
Hai xe gặp nhau lúc 7 giờ 30 phút + 45 phút = 8 giờ 15 phút.
4. Giải toán có lời văn
Phương pháp giải:
- Nắm rõ đặc điểm của từng dạng toán.
- Nhớ được phương pháp và các bước giải các bài toán đã học.
Bài 1. Biểu đồ hình quạt dưới đây cho biết tỉ số phần trăm học sinh của lớp 5A đăng kí câu lạc bộ thể thao mùa hè. Biết lớp 5A có 36 học sinh. Tính số học sinh đăng kí mỗi môn thể thao.
Hướng dẫn giải
Số học sinh đăng kí môn bóng chuyền là:
Số học sinh đăng kí môn bóng rổ là:
Số học sinh đăng kí môn bơi là:
Bài 2. Để hút cạn nước của một cái hồ người ta sử dụng 15 máy bơm làm việc trong 12 giờ. Hỏi nếu muốn hút cạn hồ đó chỉ trong 9 giờ thì cần phải sử dụng bao nhiêu máy bơm? Biết năng suất các máy như nhau.
Hướng dẫn giải
9 giờ gấp 12 giờ số lần là:
Muốn hút cạn nước trong 9 giờ thì cần số máy bơm là:
Phụ huynh tải về dưới bình luận nha.
CHÚC THẦY CÔ, QUÝ PHỤ HUYNH THÀNH CÔNG!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (1)
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG