Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,389
814
113
Giáo án toán lớp 3 sách cánh diều cả năm CHƯƠNG TRÌNH MỚI được soạn dưới dạng file word gồm 30 file trang. Các bạn xem và tải giáo án toán lớp 3 sách cánh diều về ở dưới.


TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:

- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như: viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.



2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678




+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: 99 899 và 100 001.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 31 245, 31 255, 31 265, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy mươi tám.
+ Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là 300 000

+ Số 100 001 lớn hơn.

+ Số đó là: 31 275

- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như: viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

- Cách tiến hành:
Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 để dùng nhau trao đổi và thực hiện các nội dung:
+ Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng hạn: 30 820 và 12 315.
+ Thực hiện công, trừ 2 số vừa viết.
+ Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 2.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình thức “Ai nhanh, ai đúng”

- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. Tuyên dương các nhóm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.

+ Các nhóm tiến hành chơi.




- Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm nào xong trước và đúng kết quả được xếp vị trí nhất, nhì, ba,...
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (bằng bảng con hoặc giấy nháp)
a) Số?

+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số mấy?
+ Số thứ hai đứng sau số 26 700 là số mấy?

- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn.
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:




+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số: 26 450
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số: 26 850

- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả lời câu hỏi:
+ 26 360
+ 26 400
+ 26 000
+ 30 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả lời câu hỏi:
+ 20 990, 29 909, 29 999, 90 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
-
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong bảng con hoặc trong phiếu bài tập.
27 369 + 34 425 90 714 – 61 533
15 273 x 3 36 472 : 4















- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.


- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập theo yêu cầu:
27 369 + 34 425 90 714 – 61 533

15 273 x 3


36 472 : 4​
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 4: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào lưới hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn thiếu 2 718 điểm nữa là bằng số điểm đó. Hỏi Kiên đang có bao nhiêu điểm.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.








- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.




- 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:​
+ Số điểm cao nhất: 25 928 đ
+ Số điểm Kiên thiếu: 2 718 đ.
+ Kiên có ? điểm.
Bài giải:
Số điểm Kiên đang có là:
25 928 – 2 7 1 8 = 23 210 (điểm)
Đáp số: 23 210 điểm​
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau:
Hôm nay, mẹ bảo em đi mua sách vở và đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới. Em đi mua 1 cái cặp mới, 1 quyển sách Toán, 1 quyển sách Tiếng Việt, 4 quyển vở 4 ô li. Giá như sau:
+ Cặp có giá 120 000 đồng;
+ Sách Tiếng việt giá 25 000 đồng;
+ Sách Toán giá 22 000 đồng.
+ Vở 4 ô li giá 9 000 đồng.
Vậy em tính xem mình cần trả bao nhiêu tiền cho cô bán hàng?
- GV mời một số em đếm và đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Em phải trả cho cô bán bàng là: 120 000 + 25 000 + 22 000 + (9 000 x 4) = 203 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tinhd huống của GV nêu.










- HS tính tiền và đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình.


- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................


------------------------------------------------​

TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

Bài 01: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)



I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:


1. Năng lực đặc thù:


- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như: viết, so sánh, xếp thứ tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000.

- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)

- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

+ Câu 1: Số liền trước số 21 566 là số nào?
+ Câu 2: Làm tròn đến hàng trăm số sau: 98 751.
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau: 32 650 + 50 = ?
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 55 460; 55 470; ...........; 55 490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ 21 565
+ 98 800

+ 32 700.

+ 55 480

- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000 (bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Làm việc chung cả lớp
a) Chọn hai biểu thức có cùng giá trị:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Mời cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để thực hiện các nội dung:

b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
32 x (15 – 6) 244 – 124 : 4
180 : (3 x 2)

- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.


- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Cả lớp làm việc chung, suy nghĩ và trả lời câu hỏi:



32 x (15 – 6) = 288
244 – 124 : 4 = 213
180 : (3 x 2) = 30
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 6: Sinh hoạt nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau suy nghĩ và điền các số La mã vào các dấu chấm hỏi trong phiếu thảo luận.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả, mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- Cả lớp sainh hoạt nhóm 4, cùng nhau suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:

+ Các số La mã cần điền theo thứ tự là:
VII, VIII, XI, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX


- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, mời các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống, mời HS suy nghĩ và trả lời: Hiền, Hải và Đức mua các loại bánh ngọt như sau:
+ Hiền mua một hộp bánh vị cam có 3 chiếc giá 39 000 đồng.
+ Hải mua một hộp bánh vị dâu có 2 chiếc giá 50 000 đồng.
+ Đức mua một hộp bánh vị Sô-cô-la có 4 chiếc giá 48 000 đồng.
Theo em, trong các loại bánh trên, chiếc bánh loại nào có giá bán cao nhất, chiếc bánh loại nào có giá bán thấp nhất?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe tình huống. Và đưa ra phương án trả lời:

1 Chiếc bánh vị cam có giá bán là: 39 000 : 3 = 13 000 đồng
1 Chiếc bánh vị dâu có giá bán là: 50 000 : 2 = 25 000 đồng
1 Chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá bán là: 48 000 : 4 = 12 000 đồng
Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất, còn chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá bán thấp nhất.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................


------------------------------------------------​

TUẦN 1: CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

Bài 02: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (T1)



I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:


1. Năng lực đặc thù:


- Ôn tập, tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 3.

- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp trong hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Quan sát hình dưới đây và cho biết góc nào không phải là góc vuông:
+ Câu 2: Hình dưới đây gọi là hình gì?
+ Câu 3: Đồ vật dưới đây gọi là gì?
+ Câu 4: Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:


+ Góc RST khong phải là góc vuông.

+ Gọi là hình lập phương.



+ Gọi là nhiệt kế.




+ Ta tính tổng 3 cạnh của hình tam giác đó.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, tổng hợp các kiến thức về hình học và đo lường đã được học từ lớp 3.
+ Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Cách tiến hành:
Bài 1: Trò chơi “Đố bạn”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 để đó nhau với các nội dung sau:
+ Kể tên các hình đã học.





+ Nêu cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông.







+ Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.



- GV mời các nhóm chơi theo hình thức “Đố bạn”
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. Tuyên dương các nhóm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo nhóm 2 để thực hiện nhiệm vụ.
+ Các hình đã học: điểm, đoạn thẳng, đườngg thẳng, góc vuông, góc không vuông, hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông, khối lập phương, khối hộp chữ nhật.
+ Chu vi hình tam giác: Tính tổng độ dài 3 cạnh.
+ Chu vi hình tứ giác: Tính tổng độ dài 4 cạnh.
+ Chu vi hình chữ nhật: lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với 2 (cùng đơn vị đo).
+ Chu vi hình vuông: Độ dài 1 cạnh nhân với 4.
+ Diện tích hình chữ nhật: chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)
+ Diện tích hình vuông: cạnh nhân với cạnh.
+ Các nhóm tiến hành chơi.


- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân để thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông, góc không vuông trong các hình sau:
b) Đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi, diện tích mỗi hình sau:
- GV mời HS trình bày kết quả của mình, mời các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp làm việc cá nhân.

- Dùng ê ke kiểm tra rồi nêu tên góc vuông, góc không vuông trong các hình.
+ Góc vuông: MNO, HIK, ABC
+ Góc không vuông: RST


+ Dùng thước đo độ dài các cạnh và tính chi vi hình chữ nhật, hình vuông trong sách giáo khoa.


- HS trình bày kết quả của mình, mời các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Sinh hoạt nhóm 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mởi cả lớp sinh hoạt nhóm 4, dùng nhau thảo luận và giải quyết bài toán sau:
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau:
Hôm nay, mẹ bảo em đi mua sách vở và đồ dùng chuẩn bị cho năm học mới. Em đi mua 1 cái cặp mới, 1 quyển sách Toán, 1 quyển sách Tiếng Việt, 4 quyển vở 4 ô li. Giá như sau:
+ Cặp có giá 120 000 đồng;
+ Sách Tiếng việt giá 25 000 đồng;
+ Sách Toán giá 22 000 đồng.
+ Vở 4 ô li giá 9 000 đồng.
Vậy em tính xem mình cần trả bao nhiêu tiền cho cô bán hàng?
- GV mời một số em đếm và đưa ra kết quả.
+ Đáp án: Em phải trả cho cô bán bàng là: 120 000 + 25 000 + 22 000 + (9 000 x 4) = 203 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tinhd huống của GV nêu.










- HS tính tiền và đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình.


- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................


------------------------------------------------​



1692508463249.png


THẦY CÔ TẢI NHÉ!
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)

  1. YOPO.VN---Mon Toan LỚP 3 CÁNH DIỀU.rar
    Dung lượng tệp: 61.1 MB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI

Diễn đàn YOPO.VN

  • YOPO.VN là một diễn đàn trực tuyến chuyên chia sẻ tài liệu giáo dục, giáo án, bài giảng và đề thi dành cho giáo viên và học sinh Việt Nam. Trang web cung cấp một kho tài nguyên phong phú, bao gồm các tài liệu từ lớp 1 đến lớp 12, giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và tải về các tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Hệ thống tích hợp THANH TOÁN TỰ ĐỘNG thông minh.

TÀI KHOẢN CỦA BẠN