TÀI LIỆU Ngữ pháp chuyên sâu bồi dưỡng học sinh giỏi tiếng anh THPT LINK DRIVE
Ngữ pháp chuyên sâu BD HSG TA
NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN TIẾNG ANH
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu không trình bày lại kiến thức cơ bản mà tập trung vào việc nêu lên các phần kiến
thức nâng cao và BT ứng dụng liên quan tới 20 chuyên đề chính, tập trung nhiều vào các vấn đề
hay và khó thường gặp trong các đề thi. Các câu hỏi hay và khó đều có đáp án, giải thích chi tiết
và đặc biệt là có ghi chú nguồn gốc của tài liệu tham khảo của mỗi câu ở phần đáp án.
CHUYÊN ĐỀ 1: Modal Verbs
CHUYÊN ĐỀ 2: Reducing a clause
CHUYÊN ĐỀ 3: Passive Voice
CHUYÊN ĐỀ 4: Subjunctives and Unreal Tenses
CHUYÊN ĐỀ 5: Clauses of Concession and Reason
CHUYÊN ĐỀ 6: Tenses
CHUYÊN ĐỀ 7: Conditions
CHUYÊN ĐỀ 8: Comparisons
CHUYÊN ĐỀ 9: Styles
CHUYÊN ĐỀ 10: Noun Clauses
CHUYÊN ĐỀ 11 : V.ing/ Infinitives
CHUYÊN ĐỀ 12: Paired Conjunctions
CHUYÊN ĐỀ 13: Relative Clauses
CHUYÊN ĐỀ 14: Inversions
CHUYÊN ĐỀ 15: So ... that/ Such ... that
CHUYÊN ĐỀ 16: Cleft Sentences
CHUYÊN ĐỀ 17: Phrasal Verbs
CHUYÊN ĐỀ 18: Idioms
CHUYÊN ĐỀ 19: Reported Speech
CHUYÊN ĐỀ 20: Others
CHUYÊN ĐỀ 1: MODAL VERBS
I. Some Common Modal Verbs
1. Must/ Have to
- Must: phải => diễn tả sự cần thiết, bắt buộc (mang tính cá nhân); chắc hản => diễn tả sự suy
luận logic ở ht
E.g. - She‟s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)
- I haven‟t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
- You must be worried that she is so late coming home.
Chắc hẳn bạn phải lo lắng lắm vì cô ấy về nhà trễ thế này.
- The grass is wet. It must be raining.
- You must be hungry. You haven't eaten anything all day.
(Opposite: - You can't be hungry. You've just eaten.)
- Have to: phải => diễn tả sự bắt buộc không mang tính chất cá nhân, thường nói về quy định,
luật lệ, hoàn cảnh khách quan. Have to không phải là trợ động từ nhưng có nghĩa giống như trợ
động từ Must.
E.g. - You can‟t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)
Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)
- My eye sight isn‟t very good. I have to wear glasses for reading.
Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)
- George can‟t come out with us this evening. He has to work.
George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.
- Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.
+ Mustn‟t do St: không được (phép) làm gì
E.g. - You must keep it a secret. You mustn‟t tell anyone. (=don‟t tell anyone)
Bạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.
+ Don‟t have to do St: không cần thiết phải làm điều đó (nhưng có thể làm nếu bạn muốn).
E.g. - You can tell me if you want but you don‟t have to tell me (= you don‟t need to tell me)
Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không
cần phải nói với tôi)
I‟m not working tomorrow, so I don‟t have to get up early.
Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.
2. Need (cần)
- Need: được sử dụng như một động từ thường
+ Need to do St: nếu chủ ngữ là một vật thể sống => cần phải ...
E.g. - He will need to drive home alone tonight.
- John needs to paint his house.
+ Need doing St/ Need to be done: nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống
(= Want/Require + V.ing => nhưng ít dùng)
E.g. - The grass needs cutting. (= The grass needs to be cut.)
- The television needs repairing. (The television needs to be repaired.)
- Your essays need rewriting. (Your essays need to be rewritten.)
- Need: được sử dụng như một trợ động từ trong thể phủ định, nghi vấn ở thời hiện tại (không có
s ở ngôi 3 số ít)
E.g. - We needn‟t reserve seats – There will be plenty of rooms.
- Needn‟t là hình thức phủ định của Must (vì Mustn‟t có nghĩa là không được phép)
E.g. You needn‟t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an
EU citizen, you mustn‟t unless you have a visa.
3. Can: Có thể => chỉ khả năng của con ngƣời, gợi ý, ...
E.g. - I can swim.
- Can I help you?
4. Could: Có thể (chỉ khả năng của con người trong quá khứ, hỏi đường, yêu cầu lịch sự ...)
E.g. - When I was young, I could swim very well.
- Could you tell me the way to the nearest post office, please?
- Could you close the windows, please?
5. May: Có thể => chỉ khả năng của sự việc, xin phép, cho phép, ...
E.g. - May I go out?
- China may become a major economic power.
(TQ có thể trở thành một cường quốc về kinh tế.)
6. Might: Có thể => chỉ khả năng của sự việc, ...
E.g. - We had better phone tomorrow, they might be eating their dinner now.
7. Should/Ought to/ Had better/ Be(ht) supposed to: nên => chỉ sự khuyên bảo ...
E.g. - I think we should check everything again.
*. Should: ngoài ra should còn dùng để diễn tả điều gì đó ở hiện tại không như mong đợi.
E.g. - The price on this packet is wrong. It says 65 cents but It should be 50.
(giá ghi trên gói hàng này không đúng Nó ghi 65 xu nhưng đáng lẽ chỉ là 50 xu thôi).
- The train should be here now. (Đáng lẽ giờ này tàu phải đến đây rồi.)
Tải miễn phí ạ.
LINK TẢI
Chúc bạn thành công!
Ngữ pháp chuyên sâu BD HSG TA
NGỮ PHÁP CHUYÊN SÂU
BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI
MÔN TIẾNG ANH
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu không trình bày lại kiến thức cơ bản mà tập trung vào việc nêu lên các phần kiến
thức nâng cao và BT ứng dụng liên quan tới 20 chuyên đề chính, tập trung nhiều vào các vấn đề
hay và khó thường gặp trong các đề thi. Các câu hỏi hay và khó đều có đáp án, giải thích chi tiết
và đặc biệt là có ghi chú nguồn gốc của tài liệu tham khảo của mỗi câu ở phần đáp án.
CHUYÊN ĐỀ 1: Modal Verbs
CHUYÊN ĐỀ 2: Reducing a clause
CHUYÊN ĐỀ 3: Passive Voice
CHUYÊN ĐỀ 4: Subjunctives and Unreal Tenses
CHUYÊN ĐỀ 5: Clauses of Concession and Reason
CHUYÊN ĐỀ 6: Tenses
CHUYÊN ĐỀ 7: Conditions
CHUYÊN ĐỀ 8: Comparisons
CHUYÊN ĐỀ 9: Styles
CHUYÊN ĐỀ 10: Noun Clauses
CHUYÊN ĐỀ 11 : V.ing/ Infinitives
CHUYÊN ĐỀ 12: Paired Conjunctions
CHUYÊN ĐỀ 13: Relative Clauses
CHUYÊN ĐỀ 14: Inversions
CHUYÊN ĐỀ 15: So ... that/ Such ... that
CHUYÊN ĐỀ 16: Cleft Sentences
CHUYÊN ĐỀ 17: Phrasal Verbs
CHUYÊN ĐỀ 18: Idioms
CHUYÊN ĐỀ 19: Reported Speech
CHUYÊN ĐỀ 20: Others
CHUYÊN ĐỀ 1: MODAL VERBS
I. Some Common Modal Verbs
1. Must/ Have to
- Must: phải => diễn tả sự cần thiết, bắt buộc (mang tính cá nhân); chắc hản => diễn tả sự suy
luận logic ở ht
E.g. - She‟s a really nice person. You must meet her. (= I say this is necessary)
Cô ấy là một người thật sự tốt. Anh phải gặp cô ấy. (= tôi nói điều đó là cần thiết)
- I haven‟t phoned Ann for ages. I must phone her tonight.
Đã lâu rồi tôi không gọi điện thoại cho Ann. Tôi phải gọi cho cô ấy tối nay.
- You must be worried that she is so late coming home.
Chắc hẳn bạn phải lo lắng lắm vì cô ấy về nhà trễ thế này.
- The grass is wet. It must be raining.
- You must be hungry. You haven't eaten anything all day.
(Opposite: - You can't be hungry. You've just eaten.)
- Have to: phải => diễn tả sự bắt buộc không mang tính chất cá nhân, thường nói về quy định,
luật lệ, hoàn cảnh khách quan. Have to không phải là trợ động từ nhưng có nghĩa giống như trợ
động từ Must.
E.g. - You can‟t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system)
Anh không thể rẽ phải ở đây. Anh phải rẽ trái. (do luật giao thông)
- My eye sight isn‟t very good. I have to wear glasses for reading.
Thị lực của tôi không được tốt. Tôi phải đeo kính để đọc sách. (do hoàn cảnh thực tế)
- George can‟t come out with us this evening. He has to work.
George không thể đi với chúng ta tối nay. Anh ấy phải làm việc.
- Mustn’t và don’t have to là hoàn toàn khác nhau.
+ Mustn‟t do St: không được (phép) làm gì
E.g. - You must keep it a secret. You mustn‟t tell anyone. (=don‟t tell anyone)
Bạn phải giữ điều đó bí mật nhé. Bạn không được nói với bất cứ ai.
+ Don‟t have to do St: không cần thiết phải làm điều đó (nhưng có thể làm nếu bạn muốn).
E.g. - You can tell me if you want but you don‟t have to tell me (= you don‟t need to tell me)
Bạn có thể kể với tôi nếu bạn muốn nhưng bạn không bắt buộc phải nói với tôi. (= bạn không
cần phải nói với tôi)
I‟m not working tomorrow, so I don‟t have to get up early.
Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.
2. Need (cần)
- Need: được sử dụng như một động từ thường
+ Need to do St: nếu chủ ngữ là một vật thể sống => cần phải ...
E.g. - He will need to drive home alone tonight.
- John needs to paint his house.
+ Need doing St/ Need to be done: nếu chủ ngữ không phải là vật thể sống
(= Want/Require + V.ing => nhưng ít dùng)
E.g. - The grass needs cutting. (= The grass needs to be cut.)
- The television needs repairing. (The television needs to be repaired.)
- Your essays need rewriting. (Your essays need to be rewritten.)
- Need: được sử dụng như một trợ động từ trong thể phủ định, nghi vấn ở thời hiện tại (không có
s ở ngôi 3 số ít)
E.g. - We needn‟t reserve seats – There will be plenty of rooms.
- Needn‟t là hình thức phủ định của Must (vì Mustn‟t có nghĩa là không được phép)
E.g. You needn‟t apply for a visa to visit France if you hold a EU passport, but if you are not an
EU citizen, you mustn‟t unless you have a visa.
3. Can: Có thể => chỉ khả năng của con ngƣời, gợi ý, ...
E.g. - I can swim.
- Can I help you?
4. Could: Có thể (chỉ khả năng của con người trong quá khứ, hỏi đường, yêu cầu lịch sự ...)
E.g. - When I was young, I could swim very well.
- Could you tell me the way to the nearest post office, please?
- Could you close the windows, please?
5. May: Có thể => chỉ khả năng của sự việc, xin phép, cho phép, ...
E.g. - May I go out?
- China may become a major economic power.
(TQ có thể trở thành một cường quốc về kinh tế.)
6. Might: Có thể => chỉ khả năng của sự việc, ...
E.g. - We had better phone tomorrow, they might be eating their dinner now.
7. Should/Ought to/ Had better/ Be(ht) supposed to: nên => chỉ sự khuyên bảo ...
E.g. - I think we should check everything again.
*. Should: ngoài ra should còn dùng để diễn tả điều gì đó ở hiện tại không như mong đợi.
E.g. - The price on this packet is wrong. It says 65 cents but It should be 50.
(giá ghi trên gói hàng này không đúng Nó ghi 65 xu nhưng đáng lẽ chỉ là 50 xu thôi).
- The train should be here now. (Đáng lẽ giờ này tàu phải đến đây rồi.)
Tải miễn phí ạ.
LINK TẢI
Chúc bạn thành công!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (2)
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG