TUYỂN TẬP Đề kiểm tra công nghệ 9 định hướng nghề nghiệp * 3 BỘ SÁCH * NĂM 2025-2026 được soạn dưới dạng file word gồm 4 THƯ MỤC, FILE WORD CÁC trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
+ Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
+ Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
+ Thị trường lao động kĩ thuật và công nghệ tại Việt Nam.
+ Quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
+ Đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, gồm 28 câu hỏi (ở mức độ Nhận biết: 16 câu, Thông hiểu 12 câu)
- Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì: 30% (3,0 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 70% (7,0 điểm)
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
III. ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm - Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Ở mỗi câu hỏi, em hãy chọn một đáp án chính xác nhất điền vào bảng trong tờ bài làm.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp?
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân.
C. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân.
D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
D. Làm việc liên tục trong môi trường hoạt động nhóm, áp lực cao.
Câu 3: Lập trình viên còn được gọi là:
A. Kĩ sư máy tính. B. Nhà phát triển phần mềm.
C. Kĩ sư lập trình phần mềm. D. Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu cầu của nghề nghiệp sau này.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề, có thu nhập ổn định và tránh xa được các tệ nạn xã hội.
C. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã chọn.
D. Giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 5: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trà công.
Câu 6: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.
Câu 7: Giáo dục phổ thông bao gồm
A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Câu 8: 6 trình độ đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ban hành là?
A. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học.
B. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TIẾT 18
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024-2025
Môn: Công nghệ 9 (Sách KNTT)
KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2024-2025
Môn: Công nghệ 9 (Sách KNTT)
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I, khi kết thúc nội dung:+ Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
+ Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
+ Thị trường lao động kĩ thuật và công nghệ tại Việt Nam.
+ Quy trình lựa chọn nghề nghiệp.
+ Đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Thời gian làm bài: 45 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm, gồm 28 câu hỏi (ở mức độ Nhận biết: 16 câu, Thông hiểu 12 câu)
- Phần tự luận: 3,0 điểm (Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì: 30% (3,0 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 70% (7,0 điểm)
TT | Chương/ Chủ đề | Nội dung/đơn vị kiến thức | Số tiết/ đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Tổng số câu/ý | Tổng % điểm | Tổng điểm | ||||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | Vận dụng cao | ||||||||||
TN | TN | TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||||||
1 | Mô đun: Định hướng nghề nghiệp | 1.1. Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ | 3 | 3 | 3 | 6 | 0 | 15,0 | 1,5 | ||||
| 1.2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. | 2 | 2 | 1 | | | | | 3 | 0 | 7,5 | 0,75 | ||
| 1.3. Thị trường lao động kĩ thuật và công nghệ tại Việt Nam. | 2 | 2 | 1 | | | | | 3 | 0 | 7,5 | 0,75 | ||
| Tổng số nội dung đã kiểm tra giữa kì | 7 | 7 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 | 12 | 0 | 30 | 3 | ||
| 1.3. Thị trường lao động kĩ thuật và công nghệ tại Việt Nam. | 1 | 2 | 2 | | | | | 4 | 0 | 10,0 | 1,0 | ||
| 1.4. Quy trình lựa chọn nghề nghiệp. | 3 | 3 | 1 | | 1 | | | 4 | 1 | 30,0 | 3,0 | ||
| 1.5. Đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. | 3 | 4 | 4 | | | | 1 | 8 | 1 | 30,0 | 3,0 | ||
| Tổng số nội dung chưa kiểm tra giữa kì | 7 | 9 | 7 | 0 | 1 | 0 | 1 | 16 | 2 | 70 | 7 | ||
Tổng | 14 | 16 | 12 | 0 | 1 | 0 | 1 | 28 | 2 | 100 | 10 | ||
Tỉ lệ % | 40% | 30% | 20% | 10% | 70% | 30% | 100% | ||||||
Tỉ lệ chung | 70% | 30% | | | 100% |
II. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT | Nội dung kiến thức | Đơn vị kiến thức | Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | |||
NB | TH | VD | VD cao | ||||
1 | Mô đun: Định hướng nghề nghiệp | 1.1. Ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ | Nhận biết: Trình bày được khái niệm nghề nghiệp. - Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội. Kể tên được một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Trình bày được những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Trình bày được những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Thông hiểu: Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người. Phân tích được những đặc điểm của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. - Phân tích được những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng: - Phát biểu được quan điểm cá nhân về việc lựa chọn nghề nghiệp của bản thân. - Xác định được sự phù hợp của bản thân với ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. | 3 (C1,2,3) | 3 (C4,5,6) | | |
| 1.2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. | Nhận biết: Kể tên được những thành tố chính trong hệ thống giáo dục tại Việt Nam. Nhận ra được các thời điểm có sự phân luồng trong hệ thống giáo dục. - Nhận ra được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục. Trình bày được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc THCS. Thông hiểu: Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam. - Giải thích được các thời điểm có sự phân luồng trong hệ thống giáo dục. - Giải thích được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục. Giải thích được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi kết thúc THCS. Vận dụng: - Tìm hiểu được thông tin về các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. | 2 (C7,8) | 1 (C9) | | | ||
| 1.3. Thị trường lao động kĩ thuật và công nghệ tại Việt Nam. | Nhận biết: Trình bày được khái niệm về thị trường lao động. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động. - Trình bày được vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Trình bày được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thông hiểu: - Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. Phân tích được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Vận dụng: - Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. | 4 (C10,11,12,13) | 3 (14,15,16) | | | ||
| 1.4. Quy trình lựa chọn nghề nghiệp. | Nhận biết: - Kể tên được một số lí thuyết lựa chọn nghề nghiệp. Trình bày được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Thông hiểu: - Tóm tắt được một số lí thuyết cơ bản về lựa chọn nghề nghiệp. - Giải thích được các bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp. Giải thích được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng: Xác định được các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn nghề nghiệp của bản thân trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. | 3 (C17,18,19) | 1 (C20) | 1 (C29) | | ||
| 1.5. Đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. | Nhận biết: Kể tên được một số năng lực cá nhân phù hợp với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Thông hiểu: Giải thích được sự phù hợp của cá nhân với một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng: - Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Vận dụng cao: - Tự đánh giá được năng lực, sở thích, cá tính của bản thân, bối cảnh của gia đình về mức độ phù hợp với một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. | 4 (C21,22,23,24) | 4 (C25,26,27,28) | | 1 (C30) | ||
Tổng | 16TN | 12TN | 1TL | 1TL | |||
Tỉ lệ % | 40% | 30% | 20% | 10% | |||
Tỉ lệ chung | 70% | 30% |
III. ĐỀ KIỂM TRA
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm - Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Ở mỗi câu hỏi, em hãy chọn một đáp án chính xác nhất điền vào bảng trong tờ bài làm.
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về nghề nghiệp?
A. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
B. Việc làm có tính chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi người, mang lại thu nhập và cơ hội để họ phát triển bản thân.
C. Con người có năng lực, tri thức, kĩ năng tạo ra các sản phẩm vật chất, tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội, mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị bản thân.
D. Bao gồm tất cả các công việc có môi trường làm việc năng động, hiện đại và luôn biến đổi.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
D. Làm việc liên tục trong môi trường hoạt động nhóm, áp lực cao.
Câu 3: Lập trình viên còn được gọi là:
A. Kĩ sư máy tính. B. Nhà phát triển phần mềm.
C. Kĩ sư lập trình phần mềm. D. Nhà thiết kế phần mềm, ứng dụng mới.
Câu 4: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Giúp con người có động lực trong học tập, nghiên cứu, sáng tạo để hoàn thiện các phẩm chất, kĩ năng của bản thân, đáp ứng được yêu cầu của nghề nghiệp sau này.
B. Giúp con người phát triển nghề nghiệp, tạo ra chỗ đứng vững chắc trong nghề, có thu nhập ổn định và tránh xa được các tệ nạn xã hội.
C. Là nền tảng để có được sự thành công trong công việc và sự hài lòng, hạnh phúc với công việc mình đã chọn.
D. Giảm thiểu các nguy cơ gây mất an toàn lao động.
Câu 5: Điểm giống nhau của nghề nghiệp và việc làm là:
A. Sử dụng kĩ năng, kĩ xảo, kiến thức để tạo ra sản phẩm, đáp ứng nhu cầu xã hội.
B. Bao gồm những công việc nhất thời và lâu dài, đáp ứng nhu cầu kiếm sống.
C. Là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt.
D. Là quá trình người lao động được giao cho làm và được trà công.
Câu 6: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.
Câu 7: Giáo dục phổ thông bao gồm
A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Câu 8: 6 trình độ đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ban hành là?
A. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học.
B. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
THẦY CÔ TẢI NHÉ!
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.
CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (8)
- YOPO.VN---DE THI CONG NGHE 9 Kết nối KTNN2.zipDung lượng tệp: 670 KB
- YOPO.VN---DE THI CONG NGHE 9 Kết nối (Công nghiệp).zipDung lượng tệp: 983.2 KB
- YOPO.VN---DE THI CONG NGHE 9 Cánh diều (Công nghiệp).zipDung lượng tệp: 663.8 KB
- YOPO.VN---DE THI CONG NGHE 9 kT Đánh giá CN 9 KNTT.zipDung lượng tệp: 570.5 KB
BẠN MUỐN MUA TÀI NGUYÊN NÀY?
Các tệp đính kèm trong chủ đề này cần được thanh toán để tải. Chi phí tải các tệp đính kèm này là 0 VND. Dành cho khách không muốn tham gia gói THÀNH VIÊN VIP
GIÁ TỐT HƠN
Gói thành viên VIP
- Tải được file ở nhiều bài
- Truy cập được nhiều nội dung độc quyền
- Không quảng cáo, không bị làm phiền
- Tải tài nguyên đề thi, giáo án... từ khối 1-12
- Tải mở rộng sáng kiến, chuyên đề, báo cáo...
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
🔥 Chỉ từ
200K
Mua gói lẻ
- Chỉ tải duy nhất toàn bộ file trong bài đã mua
- Cần mua file ở bài khác nếu có nhu cầu tải
- Tốn kém cho những lần mua tiếp theo
- Được tư vấn, hỗ trợ qua zalo 0979.702.422
0 VND
Sau khi thanh toán thành công, hệ thống sẽ tự động chuyển hướng bạn về trang download tài liệu
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN THƯỜNG