Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,328
812
113
TỔNG HỢP Đề thi học sinh giỏi hóa 11 có đáp án NĂM 2023 CHƯƠNG TRÌNH MỚI NHẤT được soạn dưới dạng file word gồm các file trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
SỞ GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2022 – 2023
*Môn thi: HÓA HỌC
*Ngày thi: 12/02/2023
*Thời gian: 180 phút
(Không kể thời gian giao đề)


ĐỀ

Câu 1: (4 điểm)

1.1. (2 điểm)
Phân tử chất A được tạo thành bởi 4 nguyên tử của 3 nguyên tố (X, Y, R) đều là các nguyên tố p và thuộc các chu kì nhỏ. Trong phân tử A tổng số hạt mang điện là 116. Nguyên tố trung tâm (X) thuộc cùng nhóm với Y và thuộc cùng chu kì với R. X có bộ số lượng tử của electron cuối cùng điền vào lớp vỏ nguyên tử là 3, 1, -1, -1/2) (số lượng tử từ m chấp nhận giá trị từ thấp đến cao từ trái sang phải: -x,....,0,....,+x).

  • a. Xác định công thức phân tử của A.
  • b. Vẽ công thức cấu tạo của A, cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm X và hình dạng của phân tử.
  • 1.2. (2 điểm) Giai đoạn đầu tiên trong quy trình sản xuất vôi sống (CaO) trong công nghiệp là nhiệt phân đá vôi theo phương trình phản ứng:

  • Cho biết Enthalpy tạo thành chuẩn và Entropi chuẩn của các chất như sau:
    • CaCO3 (rắn)
    • CaO (rắn)
    • CO2 (khí)
    • -1206,90
    • -635,10
    • -393,50
    • 92,90
    • 38,20
    • 213,70
    Nguồn: Maetin S.Silberberg, Principles of General Chemistry (2013, third edition), The McGraw-Hill Companies, Inc, Newyork, USA.
    a. Tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn và cho biết ở nhiệt độ 298K phản ứng xảy ra theo chiều nào?
    b. Giả sử và không thay đổi theo nhiệt độ. Tính nhiệt độ tối thiểu để phản ứng (*) xảy ra.
    Câu 2: (4 điểm)
    2.1. (2 điểm)
    Hỗn hợp X gồm HCN 0,1M và HNO2 0,05M.
    Biết
    a. Biểu diễn các cân bằng trong dung dịch X và tính pH của dung dịch X.
    b. Tính độ điện li của HNO2 trong dung dịch X.
    c. Thêm m gam NaOH rắn vào 1 lít dung dịch X thì được pH = 9,14. Tính giá trị của m.
    2.2 (2 điểm)
    Một pin điện gồm một điện cực là một sợi dây bạc nhúng vào dung dịch AgNO3 và điện cực kia là một sợi dây platin nhúng vào dung dịch muối Fe2+ và Fe3+.
    a. Viết các bán phản ứng xảy ra ở các điện cực, sơ đồ pin (ở điều kiện chuẩn) và phương trình phản ứng khi pin hoạt động.
    b. Tính Eo pin.
    c. Nếu [Ag]+ bằng 0,1M; [Fe2+] và [Fe3+] đều bằng 1,00M thì phản ứng có diễn biến như ở phần (a) hay không?
    Biết
    Câu 3: (4 điểm)
    3.1. (1 điểm)
    Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
    a. KMnO4 + H2O + SO3
    b. NaClO + SO2 + H2O
    c. NO2 + H2O
    d. H3PO2 + NaOH
    3.2. (3 điểm) Cho m gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào dung dịch HNO3 20%, thu được dung dịch A và có 4,032 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, ở điều kiện thường, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 2,24 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,8. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 20,4)gam. Biết các thể tích khí đều đo ở đktc và lượng HNO3 ban đầu cũng dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Tính nồng độ % của muối Mg(NO3)2 trong dung dịch A. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giả sử nước bay hơi không đáng kể.
    Câu 4: (4 điểm)
    4.1. (1 điểm)
    X là anken có ít nguyên tử cacbon nhất đồng thời có đồng phân hình học và đồng phân quang học.
    a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X.
    b. Viết các đồng phân quang học ứng với công thức cấu tạo đó (sử dụng công thức Fisher) và xác định cấu hình mỗi đồng phân (R/S).
    4.2. (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào m gam dung dịch nước vôi trong có chứa 0,3 mol Ca(OH)2. Sau phản ứng, lọc ra được 25 gam kết tủa và phần nước lọc (dung dịch X) có khối lượng (m – 2,04) gam. Cho NaOH dư vào dung dịch X thì thu được kết tủa nữa.
    a. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và xác định công thức phân tử của A.
    b. Cho lượng A như trên đun nóng với clo thì thu được hỗn hợp B gồm 4 đồng phân chỉ chứa một nguyên tử clo. Biết hiệu suất phản ứng đạt 100%, tỉ số khả năng phản ứng thế clo của các nguyên tử H của cacbon bậc I : II : III là 1 : 3,6 : 4,8. Hãy xác định công thức cấu tạo của A, các đồng phân trong B và xác định số mol của các đồng phân trong hỗn hợp B.
    Câu 5: (4 điểm)
    5.1. (1 điểm)
    Cho hai chất sau: C6H5-CH2OH, p-H3CC6H4OH (các chất chứa vòng benzen). Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho từng chất trên tác dụng với kim loại Na, với dung dịch NaOH và với axit CH3COOH (ghi điều kiện phản ứng, nếu có).
    5.2. (3 điểm) Oxi hóa một lượng ancol bằng oxi, xúc tác, thu được hỗn hợp X. Chia X thành 3 phần bằng nhau:
    Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac dư thu được 10,8 gam kết tủa.
    Phần 2 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí.
    Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 3,36 lít khí và 19,7 gam chất rắn khan.
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b. Xác định công thức cấu tạo, gọi tên gốc – chức ancol E. Biết đun nóng ancol E với H2SO4 đặc, ở 170oC được anken, các chất khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
    ---HẾT---










































    SỞ GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

    ĐỀ CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 CẤP TỈNH
    NĂM HỌC 2022 – 2023
    *Môn thi: HÓA HỌC
    *Ngày thi: 12/02/2023
    *Thời gian: 180 phút
    (Không kể thời gian giao đề)

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    Câu 1: (4 điểm)
    1.1. (2 điểm)
    Phân tử chất A được tạo thành bởi 4 nguyên tử của 3 nguyên tố (X, Y, R) đều là các nguyên tố p và thuộc các chu kì nhỏ. Trong phân tử A tổng số hạt mang điện là 116. Nguyên tố trung tâm (X) thuộc cùng nhóm với Y và thuộc cùng chu kì với R. X có bộ số lượng tử của electron cuối cùng điền vào lớp vỏ nguyên tử là 3, 1, -1, -1/2) (số lượng tử từ m chấp nhận giá trị từ thấp đến cao từ trái sang phải: -x,....,0,....,+x).
    • a. Xác định công thức phân tử của A.
    • b. Vẽ công thức cấu tạo của A, cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm X và hình dạng của phân tử.
    • 1.2. (2 điểm) Giai đoạn đầu tiên trong quy trình sản xuất vôi sống (CaO) trong công nghiệp là nhiệt phân đá vôi theo phương trình phản ứng:

    • Cho biết Enthalpy tạo thành chuẩn và Entropi chuẩn của các chất như sau:
      • CaCO3 (rắn)
      • CaO (rắn)
      • CO2 (khí)
      • -1206,90
      • -635,10
      • -393,50
      • 92,90
      • 38,20
      • 213,70
      Nguồn: Maetin S.Silberberg, Principles of General Chemistry (2013, third edition), The McGraw-Hill Companies, Inc, Newyork, USA.
      a. Tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng nhiệt phân đá vôi ở điều kiện chuẩn và cho biết ở nhiệt độ 298K phản ứng xảy ra theo chiều nào?
      b. Giả sử và không thay đổi theo nhiệt độ. Tính nhiệt độ tối thiểu để phản ứng (*) xảy ra.
    Hướng dẫn giải
    1.1.
    a.
    X có bộ số lượng tử của electron cuối cùng điền vào lớp vỏ nguyên tử là 3, 1, -1, -1/2. Vậy X là nguyên tố lưu huỳnh, (X thuộc nhóm VIA). Vì Y cùng nhóm với X, nên Y là oxi.
    *Giả sử hợp chất A được tạo bởi 2 nguyên tử S, 1 nguyên tử O và 1 nguyên tử R
    Tổng số hạt mang điện trong A là 116. Ta có: 2.2.16 + 8.2 + 2.pR = 116 pR = 18 (loại).
    *Giả sử hợp chất A được tạo bởi 1 nguyên tử S, 2 nguyên tử O và 1 nguyên tử R
    Tổng số hạt mang điện trong A là 116. Ta có: 2.16 + 2. 8.2 + 2.pR = 116 pR = 26 (loại vì R thuộc các chu kì nhỏ).
    *Giả sử hợp chất A được tạo bởi 1 nguyên tử S, 1 nguyên tử O và 2 nguyên tử R
    Tổng số hạt mang điện trong A là 116. Ta có: 2.16 + 8.2 + 2.2.pR = 116 pR = 17 (Cl)
    Vậy công thức phân tưcủa A là SOCl2
    b. Công thức cấu tạo của A

    Trạng thái lai hóa của S: sp3
    Dạng hình học: Hình chóp tam giác
    1.2.



    Vậy ở điều kiện chuẩn và cho biết ở nhiệt độ 298K phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.

    Câu 2: (4 điểm)
    2.1. (2 điểm)
    Hỗn hợp X gồm HCN 0,1M và HNO2 0,05M.
    Biết
    a. Biểu diễn các cân bằng trong dung dịch X và tính pH của dung dịch X.
    b. Tính độ điện li của HNO2 trong dung dịch X.
    c. Thêm m gam NaOH rắn vào 1 lít dung dịch X thì được pH = 9,14. Tính giá trị của m.
    2.2 (2 điểm)
    Một pin điện gồm một điện cực là một sợi dây bạc nhúng vào dung dịch AgNO3 và điện cực kia là một sợi dây platin nhúng vào dung dịch muối Fe2+ và Fe3+.
    a. Viết các bán phản ứng xảy ra ở các điện cực, sơ đồ pin (ở điều kiện chuẩn) và phương trình phản ứng khi pin hoạt động.
    b. Tính Eo pin.
    c. Nếu [Ag]+ bằng 0,1M; [Fe2+] và [Fe3+] đều bằng 1,00M thì phản ứng có diễn biến như ở phần (a) hay không?
    Biết
    Hướng dẫn giải
    2.1.

    a. Các cân bằng xảy ra trong dung dịch X:
    HCN +
    HNO2 +
    Ban đầu: 0,05
    Phản ứng: x x x
    Cân bằng: 0,05 – x x x
    H2O +
    Vì nên căn bằng (2) là cân bằng chủ yếu xảy ra trong dung dịch.
    Ta có:


    pH = -log[H+] = -log( ) = 2,34.
    b. Độ điện li:
    c. pH = 9,14


    Phản ứng trung hòa hết HNO2 và trung hòa một nửa HCN
    NaOH + HNO2 NaNO2 + H2O
    NaOH + HCN NaCN+ H2O

    mNaOH = 0,1 40 = 4 gam
    2.2.
    a. Vì
    + Tại catot (cực dương): Ag+ + 1e Ag
    + Tại anot (cực âm): Fe2+ Fe3+ + 1e
    Sơ đồ pin:
    (-) Pt / Fe2+ 1M, Fe3+ 1M // Ag+ 1M/Ag (+)
    Phản ứng của pin: Fe2+ + Ag+ Ag + Fe3+
    b.
    c.
    Vậy phản ứng ở phần (a) sẽ xảy ra theo chiều nghịch.
    Câu 3: (4 điểm)
    3.1. (1 điểm)
    Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
    a. KMnO4 + H2O + SO3
    b. NaClO + SO2 + H2O
    c. NO2 + H2O
    d. H3PO2 + NaOH
    3.2. (3 điểm) Cho m gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào dung dịch HNO3 20%, thu được dung dịch A và có 4,032 lít hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, N2 thoát ra. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, ở điều kiện thường, thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn từ từ Y qua dung dịch NaOH dư thì có 2,24 lít hỗn hợp khí Z thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 18,8. Mặt khác, cho dung dịch KOH vào dung dịch A thì lượng kết tủa thu được lớn nhất là (m + 20,4) gam. Biết các thể tích khí đều đo ở đktc và lượng HNO3 ban đầu cũng dùng dư 20% so với lượng phản ứng. Tính nồng độ % của muối Mg(NO3)2 trong dung dịch A. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giả sử nước bay hơi không đáng kể.
    Hướng dẫn giải
    3.1.
    a. 2
    KMnO4 + 2H2O + 5SO3 K2SO4 + 2H2SO4 + 2MnSO4
    b. NaClO + SO2 + H2O NaHCO3 + HClO
    c. 2NO2 + H2O HNO2 + HNO3
    d. H3PO2 + NaOH Na2H2PO2 + H2O
    3.2.





    Câu 4: (4 điểm)
    4.1. (1 điểm)
    X là anken có ít nguyên tử cacbon nhất đồng thời có đồng phân hình học và đồng phân quang học.
    a. Viết công thức cấu tạo và gọi tên X.
    b. Viết các đồng phân quang học ứng với công thức cấu tạo đó (sử dụng công thức Fisher) và xác định cấu hình mỗi đồng phân (R/S).
    4.2. (3 điểm) Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào m gam dung dịch nước vôi trong có chứa 0,3 mol Ca(OH)2. Sau phản ứng, lọc ra được 25 gam kết tủa và phần nước lọc (dung dịch X) có khối lượng (m – 2,04) gam. Cho NaOH dư vào dung dịch X thì thu được kết tủa nữa.
    a. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và xác định công thức phân tử của A.
    b. Cho lượng A như trên đun nóng với clo thì thu được hỗn hợp B gồm 4 đồng phân chỉ chứa một nguyên tử clo. Biết hiệu suất phản ứng đạt 100%, tỉ số khả năng phản ứng thế clo của các nguyên tử H của cacbon bậc I : II : III là 1 : 3,6 : 4,8. Hãy xác định công thức cấu tạo của A, các đồng phân trong B và xác định số mol của các đồng phân trong hỗn hợp B.
    Hướng dẫn giải
    4.1.
    a.
    CH3-CH=CH-CH(CH3)-CH2-CH3 (4-metylhex-2-en)
    b.

    4.2.
    a.


    b.

    CTCT của A: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
    Các đồng phân của B:
    + CH2Cl-CH(CH3)-CH2-CH3

    + CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3

    + CH3-CH(CH3)-CHCl-CH3


    + CH3-CH(CH3)-CH2-CH2Cl


    Câu 5: (4 điểm)
    5.1. (1 điểm)
    Cho hai chất sau: C6H5-CH2OH, p-H3CC6H4OH (các chất chứa vòng benzen). Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho từng chất trên tác dụng với kim loại Na, với dung dịch NaOH và với axit CH3COOH (ghi điều kiện phản ứng, nếu có).
    5.2. (3 điểm) Oxi hóa một lượng ancol bằng oxi, xúc tác, thu được hỗn hợp X. Chia X thành 3 phần bằng nhau:
    Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac dư thu được 10,8 gam kết tủa.
    Phần 2 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí.
    Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 3,36 lít khí và 19,7 gam chất rắn khan.
    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    b. Xác định công thức cấu tạo, gọi tên gốc – chức ancol E. Biết đun nóng ancol E với H2SO4 đặc, ở 170oC được anken, các chất khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Hướng dẫn giải
    • 5.1
    • + Với Na:
    • C6H5CH2OH + Na C6H5CH2ONa + 1/2H2
    • + Với NaOH:


    • + Với CH3COOH:
  • C6H5CH2OH + CH3COOH CH3COOCH2C6H5 + H2O
    5.2

    Gọi công thức ancol cần tìm là RCH2OH


    Hỗn hợp X gồm: RCOOH, RCHO, RCH2OH dư và H2O
    Phần 1:

    Phần 2:

    Phần 3:





    Ancol cần tìm: C2H5CH2OH (ancol propylic)
1693213866963.png


THẦY CÔ TẢI NHÉ!
 

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (3)

  1. yopo.vn-- de thi hsg hoa 11 2022-2023 2.zip
    Dung lượng tệp: 3.9 MB
  2. yopo.vn-- de thi hsg hoa 11 2022-2023.zip
    Dung lượng tệp: 16.1 MB
Sửa lần cuối:

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI