Yopovn

Team YOPO
Thành viên BQT
28/1/21
90,332
812
113
TẬP Vở ghi hóa 10 chân trời sáng tạo NĂM 2024 được soạn dưới dạng file word gồm 47 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
MỞ ĐẦU

BÀI 1: NHẬP MÔN HOÁ HỌC

1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HOÁ HỌC


Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực …………………………………………….… nghiên cứu về ………………………….…………………………………….…...…của chất cũng như ứng dụng của chúng.

Thảo luận 1: Phân loại: Dựa vào thành phần của chất:

Đơn chất ( ví dụ: ………………………………………………………………………)

Hợp chất ( ví dụ:……………………………………………………………………….)

Dựa vào đặc điểm của chất:

Chất vô cơ ( ví dụ: …………………………………………………………………….)

Chất hữu cơ ( ví dụ: …………………………………………………………………...)

2. CÁCH ĐỌC TÊN NGUYÊN TỐ VÀ MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ

Tên gọi của các nguyên tố hoá học:

Lưu ý: sử dụng tên 13 nguyên tố đã quen dùng trong tiếng việt: vàng, bạc, đồng, chì, sắt, nhôm, kẽm, lưu huỳnh, thiếc, nito, Natri, kali, thuỷ ngân.

Cách đọc tên một số chất vô cơ.

a. OXIDE (OXIT)

- Đối với oxide của kim loại (basic oxide )
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + OXIDE

Ví dụ: Na2O: …………………………..

MgO: …………………………..

Lưu ý: Hóa trị sẽ được phát âm bằng tiếng Anh, ví dụ (II) sẽ là two, (III) sẽ là three. Đối với kim loại đa hóa trị thì bên cạnh cách gọi tên kèm hóa trị thì có thể dung một số thuật ngữ tên thường để ám chỉ cả hóa trị mà kim loại đang mang. Trong đó, đuôi -ic hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị cao, còn đuôi -ous hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị thấp.

KIM LOẠITÊN GỌIVÍ DỤ
Iron (Fe)​
Fe (II): ferrousFeO: iron (II) oxide
ferrous oxide
Fe (III): ferricFe2O3: iron (III) oxide
ferric oxide
Copper (Cu)​
Cu (I): cuprousCu2O: copper (I) oxide
cuprous oxide
Cu (II): cupricCuO: copper (II) oxide
cupric oxide
Chromium (Cr)​
Cr (II): chromousCrO: chromium (II) oxide
chromous oxide
Cr (III): chromicCr2O3: chromium (III) oxide
chromic oxide


Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide ):

CÁCH 1:
Tên phi kim + (Hóa trị) + Oxide

CÁCH 2: Số lượng nguyên tử + Tên nguyên tố + Số lượng nguyên tử Oxygen + Oxide

Lưu ý: Số lượng nguyên tử/ nhóm nguyên tử được quy ước là mono, di,tri, tetra, penta

Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono-oxide = monoxide, penta-oxide = pentoxide.

Ví dụ: SO2: sulfur (IV) oxide hay sulfur dioxide

CO: carbon (II) oxide hay carbon monoxide

P2O5: phosphorus (V) oxide hay diphosphorus pentoxide

CrO3: chromium (VI) oxide hay chromium trioxide

b. BASE (BAZƠ)


Cách gọi tên: TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + HYDROXIDE

Ví dụ:

Ba(OH)2: barium hydroxide -

Fe(OH)3: iron (III) hydroxide hay ferric hydroxide
 
TỆP ĐÍNH KÈM
Tệp đính kèm đã được mở. Bạn có thể tải tài nguyên dưới đây.

CÁC TỆP ĐÍNH KÈM (1)

  1. yopo.vn--n-Tập ghi Hóa 10.docx
    Dung lượng tệp: 1.7 MB

MỜI CÁC BẠN THAM KHẢO VIP

LIÊN HỆ ĐĂNG KÝ VIP THÀNH VIÊN

Để lên VIP vui lòng tham khảo ĐĂNG KÝ GÓI VIP.

Tư vấn Hỗ trợ đăng ký VIP qua Zalo:

Zalo 0979 702 422

BÀI VIẾT MỚI