- Tham gia
- 28/1/21
- Bài viết
- 86,029
- Điểm
- 113
tác giả
BÀI TẬP CUỐI KHÓA MODULE 5: BẢN KẾ HOACH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ HƯỚNG NGHIỆP
BẢN KẾ HOACH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ HƯỚNG NGHIỆP
1. Xác định khó khăn của học sinh/nhóm học sinh THCS trong hoạt động học tập và hướng nghiệp:
Qua quá trình thực tế trong công tác chủ nhiệm nhiều năm, GV đã xác định được những khó khăn mà HS thường gặp:
- Xác định năng lực bản thân.
- Áp lực kinh tế đối với gia đình.
- Định hướng nghề nghiệp.
2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ: Kết hợp giữa tư vấn, hỗ trợ độc lập và lồng ghép
2.1. Mục tiêu:
- Xác định được năng lực của bản thân trong từng lĩnh vực học tập.
- Hình thành tâm lí ổn định, tạo điều kiện tốt cho các em tham gia học tập rèn luyện và phát triển bản thân.
- Chủ động trong việc chọn trường và chọn các lĩnh vực học tập phù hợp với định hướng nghề.
2.2. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ cụ thể:
BẢN KẾ HOACH TƯ VẤN, HỖ TRỢ HỌC SINH TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP VÀ HƯỚNG NGHIỆP
1. Xác định khó khăn của học sinh/nhóm học sinh THCS trong hoạt động học tập và hướng nghiệp:
Qua quá trình thực tế trong công tác chủ nhiệm nhiều năm, GV đã xác định được những khó khăn mà HS thường gặp:
- Xác định năng lực bản thân.
- Áp lực kinh tế đối với gia đình.
- Định hướng nghề nghiệp.
2. Xây dựng kế hoạch tư vấn, hỗ trợ: Kết hợp giữa tư vấn, hỗ trợ độc lập và lồng ghép
2.1. Mục tiêu:
- Xác định được năng lực của bản thân trong từng lĩnh vực học tập.
- Hình thành tâm lí ổn định, tạo điều kiện tốt cho các em tham gia học tập rèn luyện và phát triển bản thân.
- Chủ động trong việc chọn trường và chọn các lĩnh vực học tập phù hợp với định hướng nghề.
2.2. Kế hoạch tư vấn, hỗ trợ cụ thể:
ST T | Thời gian | Người thực hiện | Nội dung | Cách thức tư vấn, hỗ trợ | Phương tiện, điều kiện thực hiện | Đánh giá kết quả tư vấn, hỗ trợ |
1 | Tháng 9 | Giáo viên chủ nhiệm | - Khảo sát hoàn cảnh gia đình HS để nắm danh sách HS có thể chọn nghề sớm sau khi hết bậc THCS. - Ý nghĩa , tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học chứ không phải chọn nghề một cách ngẫu hứng. | - GV hỗ trợ trực tiếp cho học sinh. - Quan sát, tìm hiểu những khó khăn trong định nghề của học sinh để từ đó đưa ra biện pháp phù hợp. - Phương pháp nghiên cứu hồ sơ học sinh phối hợp với gia đình và các lực lượng khác. - Kĩ năng: Đặt câu hỏi, lắng nghe, phản hồi, hướng dẫn HS tìm hiểu: Ý nghĩa , tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học bằng những định hướng cụ thể: + Xem xét về mặt sức khỏe + Xem xét về mặt tâm lí (tính cách) + Xem xét về mặt sinh sống (địa điểm, nơi ở) | - Phiếu khảo sát. - Sổ ghi chép theo dõi hoạt động của GV. - Phòng tư vấn | - Dựa vào phiếu khảo sát 60% học sinh hiểu ý nghĩa , tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học. - Hỗ trợ được những học sinh chưa nhận thức rõ Ý nghĩa , tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học. |
2 | Tháng 10 | Giáo viên chủ nhiệm | Xác định năng lực của bản thân và nghề truyền thống gia đình. | - GV hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp cho học sinh qua các trang mạng. - Phương pháp trò chuyện, thuyết phục: + Xem xét bản thân thích và hứng thú môn học nào nhất. + Xem xét sức khỏe bản thân phù hợp với môn học và ngành nghề lựa chọn + Xem xét tính cách, năng lực. - Kĩ năng: lắng nghe, đặt câu hỏi, phản hồi, thấu hiểu, hướng dẫn. | - Phiếu khảo sát (về năng lực đặc biệt của học sinh, nghề truyền thống gia đình). - Phiếu khảo sát về năng lựccủa các em và nghề truyền thống của gia đình. - Câu hỏi gợi mở (để các em trải lòng cùng GV từ đó GV hiểu tâm tư của các em.) - Trang mạng: zalo, facebook…(khi các em ngại trao đổi trực tiếp) | - 80% HS hiểu được năng lực bản thân, hiểu được ý nghĩa của nghề mà gia đình. - Hỗ trợ được những học sinh chưa hiểu được năng lực bản thân, hiểu được ý nghĩa nghề của gia đình. |
3 | Tháng 11 | Giáo viên chủ nhiệm | Thế giới nghề nghiệp rất phong phú , đa dạng và xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề một số thông tin cơ bản của một số nghề gần gũi trong cuộc sống hằng ngày. | - GV hỗ trợ trực tiếp cho học sinh. - Phương pháp trò chuyện, cung cấp thông với HS một số nghề phù hợp với năng lực bản thân: + Nghề thuộc lĩnh vực hành chính: nhân viên văn phòng, thư kí, văn thư … + Những nghề thợ: may, dệt, tiện, thợ điện, xây dựng, in ấn... + Nghề tiếp xúc với thiên nhiên: chăn nuôi, làm vườn, trồng rừng... + Ngành nghề du lịch: hướng dẫn viên, phục vụ nhà hàng... - Phương pháp trực quan | - Phiếu khảo sát. - Clip giới thiệu về một số ngành nghề ở địa phương mà các em có thể lựa chọn. - Tài liệu hướng nghiệp: có 10 nhóm nghề (SGK, TL/25) | - 90% HS biết, hiểu được các ngành nghề. - Hỗ trợ được những học sinh còn phân vân khi lựa chọn các ngành nghề. |